- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 177/2018/HNGĐ - ST Ngày 21 - 8 - 2018 V/v Tranh chấp Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thanh Khiết
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hành
Ông Nguyễn Văn Mầm
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil - Thư ký Tòa án
Trong ngày 21 tháng 8 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 274/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 251/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy H – sinh năm 1990 (Có mặt)
Cư trú tại: Ấp NP, xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lý Minh H – sinh năm 1990 (Vắng mặt)
Cư trú tại: Ấp LX, xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 5 năm 2018 và tại phiên tòa chị Nguyễn Thúy H trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H và anh Lý Minh H kết hôn vào ngày 25 tháng 11 năm 2013 có đăng ký kết hôn tại UBND xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng về quan điểm nên thường hay cự cải, anh H không có trách nhiệm với gia đình, thời gian gần đây anh H thường xuyên vắng nhà, không quan tâm đến gia đình, đi làm không mang tiền về nhà và gây nợ nần ở bên ngoài, chị đã nhiều lần vay nợ của người thân và người khác để trả nợ cho anh H, nhưng anh H không sửa đổi mà ngày càng làm cho cuộc sống của vợ chồng ngày càng rơi vào bế tắc. Nay chị xét thấy tình cảm gia đình không còn hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cái Nước giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lý Minh H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống chị H và anh H có với nhau 01 con chung tên Lý Nguyễn Nhã Q, sinh năm 2014 hiện nay con đang sống với chị H. Khi ly hôn chị H yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến khi thành niên, chị H không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và nợ riêng: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
[1] Tranh chấp giữa chị Nguyễn Thúy H và anh Lý Minh H là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Anh Lý Minh H có địa chỉ cư trú tại ấp Lộ Xe, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:
Về hôn nhân: Chị H và anh H kết hôn ngày 26 tháng 11 năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật HNGĐ năm 2014 thì chị Nguyễn Thúy H có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị H đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên anh Lý Minh H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Đồng thời Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với anh H.
Xét thấy tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa chị Thúy Hằng cho rằng nguyên nhân mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm trong cuộc sống nên chị và anh không thể tiếp tục sống chung với anh H được nữa nên yêu cầu ly hôn với anh H. Tòa án xét thấy anh Lý Minh H đã được thông báo về việc chị Thúy Hằng yêu cầu ly hôn với anh, nhưng anh H không có ý kiến và cũng không có bất kỳ văn bản nào thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị Thúy Hằng. Điều đó chứng tỏ mâu thuẩn của anh H và chị Thúy Hằng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án chấp nhận cho chị Thúy Hằng được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị H xác định vợ chồng có với nhau được 01 con chung tên Lý Nguyễn Nhã Q, sinh năm 2014. Hiện con đang sống với chị H. Sau khi ly hôn chị H yêu cầu tiếp tục nuôi con không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Quỳnh đang còn nhỏ và hiện tại đang sống với chị H. Hơn nữa anh H đã được thông báo về việc chị H yêu cầu được ly hôn và nuôi con chung, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con, nhưng anh H không có ý kiến và cũng không có bất cứ văn bản nào thể hiện ý kiến của mình về việc chị H yêu cầu được nuôi con. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, giao cháu Nhã Quỳnh cho chị Thúy Hằng tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét. Nếu sau này chị H và anh H có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì chị H và anh H đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Chị Nguyễn Thúy H phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thúy H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004473 ngày 28 tháng 5 năm 2018. Chị Nguyễn Thúy H đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Các điều 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thúy H ly hôn với anh Lý Minh H.
[2] Về con chung: Giao cháu Lý Nguyễn Nhã Q, sinh năm 2014 cho Chị Nguyễn Thúy H tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con chị H không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét. Nếu sau này chị H và anh H có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì chị H và anh H đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.
[4] Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thúy H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng. Chị Nguyễn Thúy H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004473 ngày 28 tháng 5 năm 2018. Chị Nguyễn Thúy H đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lý Minh H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - UBND xã Phú Hưng’ - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thanh Khiết |