- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? ăn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 ộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
- Căn cứ chính? luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 177 /2017/HNGĐ-ST. Ngày:12-10-2017 V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
2. à Phan Thị Nga.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện h M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: à Lê Mai Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 10 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện h M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 325/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2017/QĐXX-ST ngày 5 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp KT2, xã KT, huyện M, tỉnh An Giang. ó m t.
2. Bị đơn: Ông Phan Thanh S, sinh năm 1979; Địa chỉ ấp KT2, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang. V ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị N trình bày: chị và anh Phan Thanh S xác lập quan hệ v chồng vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã KT, huyện h M i, tỉnh An Giang. Hôn nhân do tự tìm hiểu, v chồng sống hạnh phúc đến 2015 thì phát sinh mâu thu n nguyên nhân do cuộc sống v chồng bất đồng quan điểm trong cách sống, v chồng thường xuyên cự cải, không lo cho v con chỉ lo ăn chơi. V chồng ly thân từ năm 2015 đến nay. Gia đình hai bên có giàn xếp nhưng không đư c, anh S có đến hàn g n nhưng v n không thay đổi. Nay nhận thấy tình cảm không còn xin ly hôn v i Phan Thanh S.
- Về quan hệ con chung: V chồng có 01 con chung tên Phan Thị Thanh T, sinh ngày 8.6.2000. Hiện con chung do chị đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
ị đơn anh Phan Thanh S đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần, nhưng anh S không đến tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối v i anh S đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng v n v ng m t không lý do, cho thấy anh S chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị N và anh S là h p pháp vì có đăng ký kết hôn. V chồng mâu thu n và có thời gian dài ly thân không thể hàn g n và chị N đang nuôi con, yêu cầu đư c ly hôn và tiếp tục nuôi con chung của chị N có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: Anh Phan Thanh S đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai, nhưng v n v ng m t không có lý do. Căn cứ Điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án.
.Về nội dung
.Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu N và anh Phan Thanh S là h p pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng v chồng mâu thu n kéo dài và không chung sống v i nhau từ năm 2015 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy v chồng mâu thu n và không còn sống chung nhau nên mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. ăn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N.
.Về quan hệ con chung: V chồng có 01 con chung tên Phan Thị Thanh T, sinh 8.6.2000. Hiện con chung do chị N đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị Nguyệt yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng. Xét thấy, con chung hiện chị N nuôi dưỡng cuộc sống đã ổn định, tại tờ tự khai của cháu Trúc có nguyện vọng tiếp tục sống v i chị N. Vì vậy, ngh nên tiếp tục giao con chung cho chị N nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.
hị Nguyễn Thị Thu N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì l i ch của con chung, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
.Về tài sản: Không có.
Về n chung: Ghi nhận chị N xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
.Về án ph hôn nhân sơ thẩm, căn cứ Điều 147 ộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án; chị N phải chịu án ph HNST là 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 ộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: hấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu N xin ly hôn anh Phan Thanh S.
2. Về quan hệ con chung: hị Nguyễn Thị Thu N đư c nuôi 01 con chung tên Phan Thị Thanh T, sinh 08.6.2000. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.
hị Nguyễn Thị Thu N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì l i ch của con chung, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về quan hệ tài sản: Không có.
4. Về n chung: Ghi nhận chị N xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
5. Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu N phải chịu 300.000đ đư c trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0014103 ngày 27/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện h M i.
áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo kể từ ngày tuyên án. Riêng anh S đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo đư c t nh từ ngày bản án đư c giao ho c đư c niêm yết.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - hi cục THADS huyện h M i; - VKSND huyện h M i; - U ND xã Kiến Thành, h. h M i, An Giang - ác đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |