- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: Huỳnh Thị Thanh T và BĐ: Nguyễn Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 177/2017/DS-PT Ngày: 17-8-2017 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁ P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thanh
Các Thẩm phán:
Bà Pha ̣m Thi ̣ Liên Hiê ̣p
Ông Lê Hồng Nướ c
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diê ̣n Viê ̣n Kiểm sá t nhân dân tinh Đồng Thá p: Ông Lê Thành
̉
Biên - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 25 tháng 7 và các ngày 03, 17 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2017/TLPT-DS ngày 08 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2017/DS-ST ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n M bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 124/2017/QĐ-PT ngày 02 tháng 6 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T, sinh năm: 1969; Địa chỉ cư
́ trú: Âp MĐ, xa PĐ, huyê ̣̃
n M, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t);
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của chị Huỳnh Thi ̣ Thanh T là ông Phạm Trung Đ, sinh năm 1969. Đi ̣a chỉ cư trú: Số A, đườ ng H, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền số 00747 ngày 24/5/2017) (Có mă ̣t).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ Kim N (Nguyễn Thi ̣ N), sinh năm 1962; Địa
́ chỉ cư trú: Âp MĐ, xa PĐ, huyê ̣̃
n M, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t);
Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp của bi ̣ đơn: Bà Võ Thi ̣ Băng
́
G, là luâ ̣t sư của Văn phòng Luâ ̣t sư BG, thuộc đoàn luâ ̣t sư tỉnh Đồng Tháp.
3. Ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan:
3.1 Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1964 (Có mă ̣t);
3.2 Ngườ i thừ a kế quyền và nghia vu ̣̃
tố tu ̣ng của anh Nguyễn Văn Mi S, sinh năm 1992 (Đa chết) lã
̀ ông Nguyễn Văn C sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thi ̣ Kim N (Nguyễn Thi ̣ N) sinh năm 1962.
3.3 Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp MĐ, xa PĐ, huyện M, tĩ
̉nh Đồng Tháp;
Người đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của anh Bùi Văn Đ là ông Pha ̣m Trung Đ, sinh năm 1969. Đi ̣a chi cư trủ
́: Số A, đườ ng H, phườ ng B, thành phố L, tinh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền số 00747 ngả
̀y 24/5/2017) (có mă ̣t).
4. Người kháng cáo: Chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T là nguyên đơn và bà Nguyễn Thi ̣ Kim N (Nguyễn Thi ̣ N) là bi ̣ đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T trình bày:
Vào ngày 20/12/2011, chi ̣ có cho bà Nguyễn Thị Kim N (Nguyễn Thi ̣ N) vay 100 chỉ vàng 24kra để trả nợ Ngân hàng và nợ ngoài, bà N có làm biên nhận vay, thời gian vay đến ngày 30/02/2012, lãi suất tính bằng tiền 1,7%/tháng, từ ngày vay đến nay bà N không đóng lãi và trả vốn. Chi ̣ T không thừa nhận có cho bà N vay vào tháng 9/2010 là 40 chỉ vàng 24kra, tháng 12/2010 là 22 chỉ vàng 24k, đến ngày 30/02/2011 tính vốn, lời là 95 chỉ 05 phân vàng 24kra. Hợp đồng cố đất năm 2012 không liên quan đến nội dung vay như bà N trình bày.
Về hợp đồng cố đất vợ chồng ông C, bà N còn nợ 30 chỉ vàng 24kra, đã được Tòa án nhân dân huyện M xét xử theo bản án số: 04/2015/DS-ST ngày 15/6/2015 (đã có hiệu lực pháp luật). Chị yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Văn C trả 100 chỉ vàng 24kra và tiền lãi 40.000.000đồng.
Tại phiên tòa chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết bà N, ông C trả 40.000.000đồng tiền lãi.
- Bị đơn bà Nguyễn Thi ̣ Kim N trinh bày:
̀
Vào tháng 9/2010, bà có vay của chi ̣ T 40 chỉ vàng 24kra, tháng 12/2010 vay tiếp 22 chỉ vàng 24kra, đến ngày 30/02/2011 chi ̣ T tính vốn, lời là 95 chỉ 05 phân vàng 24kra (tính lãi 10 chỉ vàng 24k, thời gian 12 tháng lãi 15 chỉ vàng 24kra), hai bên thỏa thuận đồng ý trả cho chi ̣ T 90 chỉ vàng 24kra, nhưng không có vàng trả, vợ chồng bà làm giấy cố đất ngày 17/5/2012 cho chi ̣ T 4,4 công đất (L) tầm 3m để trừ 06 cây vàng 24k, như vậy vợ chồng bà còn nợ lại chi ̣ T 30 chỉ vàng 24k.
Bà N không thừ a nhâ ̣n có vay của chi ̣ T 100 chỉ vàng 24kra, nhưng có ký tên biên nhận vay 100 chỉ vàng 24kra ngày 20/12/2011, lúc ký tên biên nhận vay chỉ ghi được 9 dòng từ hàng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam . . . đến hàng chữ hôm nay ngày”, còn lại các hàng chữ ghi tên người cho vay và các hàng chữ khác chưa ghi (để giấy trắng), trước khi ký tên vào biên nhận bà N ghi hàng chữ “người nhận vàng - ký tên và ghi tên Nguyễn Thị N”. Lý do ký tên vào biên nhận là do chị T kêu làm khống biên nhận để chị bà T qua nhà bà T1 vay tiền dùm bà N, nếu vay được thì ghi tên bà T1 vào chỗ tên người cho vay. Sau đó, bà có gặp chi ̣ T hỏi bà T1 có cho vay không, chi ̣ T trả lời bà T1 không có cho vay và biên nhận bà N ký đã hủy bỏ, bà N không có nhận của chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T 100 chỉ vàng 24kra, nên không đồng ý trả 100 chỉ vàng 24kra vốn và lãi 40.000.000 đồng.
- Người có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan ông Nguyễn Văn C trinh bày:
̀
Chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T có cho bà N vay 100 chỉ vàng 24kra vào ngày 20/12/2011 hay không, ông không biết, vì chi ̣ T cho bà N vay vàng ông không biết. Ông không đồng ý cùng bà N trả 100 chỉ vàng 24kra và tiền lãi 40.000.000đồng.
- Bản án dân sư ̣ sơ thẩm số: 02/2017/DS-ST ngày 27/3/2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n M đã quyết định:
- Không chấp nhận yêu cầu của chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T yêu cầu ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị Kim N liên đới trả vốn 100 (một trăm) chỉ vàng 24kra.
- Chấp nhận 01 phần yêu cầu của chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim N trả vốn 100 (một trăm) chỉ vàng 24kra.
- Bà Nguyễn Thị Kim N phải trả chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T vốn 100 (một trăm) chỉ vàng 24kra, trả bằng hiện vật hoặc tiền tương đương theo thời giá thi hành án. Thời hạn trả tính từ ngày chi ̣ T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà N chưa trả dứt nợ phải trả lãi theo lãi suất 10%/năm cho đến khi thi hành án xong.
Tiếp tục duy trì quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 04/2015/QĐ-TA ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Tòa án nhân dân huyện M để đảm bảo việc thi hành án.
- Chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T không yêu cầu bà N, ông C trả 40.000.000 đồng tiền lãi. Áp dụng khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử.
- Về chi phí giám định: 4.250.000 đồng (bốn triệu hai trăm năm chục ngàn) bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu. Bà N đã nộp và chi xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Huỳnh Thị Thanh T nộp 18.000.000đồng (mười tám triệu) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 8.500.000đồng (tám triệu năm trăm ngàn) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số BM/2011 17599 ngày 09/01/2014, còn lại phải nộp tiếp 9.500.000đồng (chín triệu năm trăm ngàn).
+ Bà Nguyễn Thị Kim N nộp 18.000.000đồng (mười tám triệu) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về thờ i ha ̣n kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.
- Ngày 07/4/2017, nguyên đơn bà Huỳnh Thi ̣ Thanh T kháng cáo: yêu cầu ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thi ̣ Kim N liên đớ i trả vốn 100 (mô ̣t trăm) chỉ vàng 24kra.
- Ngày 14/4/2017, bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ Kim N kháng cáo không đồng ý toàn bộ nô ̣i dung bản án số 02/2017/DS-ST ngày 27/3/2017.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Ông Pha ̣m Trung Đ đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T vẫn giữ nguyên kháng cáo yêu cầu ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thi ̣ Kim N liên đớ i trả 100 chi vàng 24kra do viê ̣̉
c cho vay có ông C biết và có trả nợ Ngân hàng là nợ chung của vợ chồng.
+ Bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ Kim N vẫn giữ nguyên kháng cáo không đồng ý trả cho chi ̣ Triều 100 chỉ vàng 24kra, không đồng ý chi ̣u chi phí tiền giám đi ̣nh 4.250.000đ và tiền án phi dân sự sơ thẩm.
́
+ Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bi ̣ đơn: Bà N, ông C chi vay của chị T nhiều lần tổng cô ̣ng vốn và lai lã ̀ 90 chi vàng nên cố
̉
̉ cho chi ̣ T 4,5 công đất để trừ 60 chỉ vàng 24kra. Còn nợ 30 chỉ vàng 24kra. Sau đó, đa được Tõ
̀a án huyê ̣n M giải quyết xong. Còn hợp đồng vay 100 chi ̉ vàng 24kra ngày 20/12/2011 là hợp đồng ký khống vi nếu có vay thi khi cố
̀
̀ đất phải tổng hợp các khoản vay trướ c đó cho nên hợp đồng vay này là hợp đồng bà N ký cho chi ̣ T vay tiền của bà T1 dùm cho bà N nhưng chị T không vay được. Chi ̣ T có nói vớ i bà N là đã hủy biên nhâ ̣n khống này rồi. Vi vâ ̣y,
̀ đề nghi ̣ Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của bà N.
+ Ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan ông Nguyễn Văn C vẫn giữ nguyên ý kiến không đồng ý liên đớ i cùng bà Nguyễn Thi ̣ Kim N trả 100 chi ̉ vàng 24kra cho chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T.
- Đại diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án
̀ và tại phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của nguyên đơn chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T. Sử a án sơ thẩm buô ̣c bà N, ông C có nghia vu ̣̃
liên đớ i trả 100 chỉ vàng 24kra cho nguyên đơn. Do viê ̣c vay này là là vay sử du ̣ng chung cho vợ chồng trong việc trả nợ Ngân hàng và nợ ngoài; Không chấp nhận kháng cáo của bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ Kim N.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 20/12/2011 chi ̣ T cho bà N vay 100 chỉ vàng 24kra được thể hiê ̣n bằng biên nhận vay do bà N ký tên có nô ̣i dung: “ông C, bà N vay của bà Huỳ nh Thị Thanh T và ông Bù i Văn Đ 100 chi và ng 24kra lý do vay do là m
̉ ăn thua lỗ phải bá n đất để trả nợ Ngân hà ng và nợ ngoà i. Ngườ i mua đất he ̣n đến ngày 30/2/2012 mớ i trả tiền đất. Nay phải trả tiền Ngân hà ng và nợ ngoà i nên tôi hỏi vay của Huỳ nh Thi ̣ Thanh T số và ng là 100 chi và ng 24kra
̉ he ̣n đến ngà y 30/02/2012 trả đủ cả vốn và lãi số vàng tôi đã vay. Tôi đã giao giấy chứ ng nhận Quyền sử dụng đất cho T giữ để là m tin....”. Bà N cho rằng viê ̣c bà ký tên vào biên nhận vay ngày 20/12/2011 là do chi ̣ T kêu bà N làm khống biên nhâ ̣n để chi ̣ T qua nhà bà T1 vay vàng dùm bà N, nếu được thi chi ̣
̀ T se ghi vã
̀o biên nhâ ̣n ngườ i cho vay là bà T1. Vi lúc ký tên vào biên nhận
̀ vay chỉ ghi được 9 dòng đầu biên nhâ ̣n do D (con chi ̣ T) viết, còn la ̣i bỏ trống đoạn giữa và tên người cho vay, phần cuối biên nhâ ̣n bà có ghi ngườ i nhâ ̣n vàng - có ký tên và ghi Nguyễn Thi ̣ N. Do chi ̣ T không vay được vàng của bà T1 và có nói vớ i bà N đa xẽ ́ biên nhâ ̣n vay khống rồi nên bà N không vay số vàng 100 chỉ 24kra. Tuy nhiên, theo lờ i trinh bày của bà T1 thi chi ̣ T cũng
̀
̀ như và bà N không có đến gă ̣p bà để thỏa thuâ ̣n vay vàng của bà.
Bà N thừ a nhâ ̣n có ký vào biên nhâ ̣n vay vàng ngày 20/12/2011 nhưng bà không thừ a nhâ ̣n ngườ i làm chứ ng là bà Nguyễn Thi ̣ Th ký tên vào biên nhâ ̣n. Ngoài ra, bà Th cũng không thừa nhận bà có ký vào biên nhâ ̣n vay tiền là ngườ i làm chứng nên bà Nguyễn Thi ̣ Kim N có đơn yêu cầu giám đi ̣nh chữ ký. Ta ̣i kết luận giám đi ̣nh số: 422/KL-KTHS ngày 02/8/2016 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Tháp: xác đi ̣nh chữ viết “mườ i th” “ngườ i” và “nguyễn thi ̣ th” trên tài liệu cần giám định là chữ viết của bà Th.
Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, bà N cho rằng bà vay 22 chi vàng 24kra của
̉ chi ̣ T vào tháng 12/2010 để trả nợ Ngân hàng Nông nghiê ̣p. Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, bà N thừ a nhâ ̣n bà trả nợ Ngân hàng Nông nghiê ̣p vào ngày 20/12/2011. Như vâ ̣y, theo tài liê ̣u từ Ngân hàng Nông nghiê ̣p và phát triển nông thôn - Chi nhánh huyê ̣n M cung cấp thi ngày 20/12/2011 bà N có đến
̀ Ngân hàng trả nợ số tiền là 83.007.167đ. Ngoài ra, Chi ̣ T trinh bày khi cho
̀ vay chi ̣ T nhâ ̣n giấy chứ ng nhâ ̣n Quyền sử du ̣ng đất (GCNQSDĐ) bản chinh
́ do ông C đứ ng tên diê ̣n tich 21.881m2 của bà N để làm tin. Sau đó, ngày
́ 26/4/2012 ông C, bà N đến mượn la ̣i để làm thủ tu ̣c tách bô ̣ bán đất cho chi ̣ T2 nên chi ̣ T đem ra Ủ y Ban nhân dân Thi ̣ trấn A để photo chưng thực
́ GCNQSDĐ và giữ bản photo chứ ng thực. Đối vớ i bà N khai sau khi lấy GCNQSDĐ từ Ngân hàng ra cách khoảng 4 - 5 ngày thi bà giao GCNQSDĐ
̀ bản chinh cho chi ̣ T mô ̣t lần nhờ chi ̣ T đi vay dù m để trả la ̣i vàng mượn của
́ chi ̣ T trả Ngân hàng nhưng chi ̣ T vay không được nên đem trả la ̣i GCNQSDĐ cho bà N trong ngày. Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, chi ̣ T đa cung cẫ
́p chứ ng cứ mơi la bản photo GCNQSDĐ co chưng thực của Ủ y ban nhân dân Thi ̣ trấn A
́ ̀
́
́
ngày 26/4/2012 do ông C đứ ng tên để chứ ng minh viê ̣c cho vay bà N có giao GCNQSDĐ cho chi ̣ T. Như vâ ̣y, ngày bà N giao bản chinh GCNQSDĐ cho
́ chi ̣ T giữ và bà N nhâ ̣n la ̣i vào ngày 26/4/2012 không phải là nhâ ̣n sau khi trả tiền cho Ngân hàng xong khoảng 4 - 5 ngày như bà N trinh bày. Đối vớ i hợp
̀ đồng cố đất ngày 17/5/2012 giữa chi ̣ T và bà N đa đượ̃
c Tòa án nhân dân huyê ̣n M xét xử và có hiê ̣u lực không liên quan đến biên nhâ ̣n vay vàng ngày 20/12/2011.
Từ những phân tich trên, xét thấy các chứ ng cứ do chi ̣ T cung cấp là
́ biên nhâ ̣n vay bà N ký tên có ngườ i làm chứ ng là bà Th ký, số tiền vay được bà N trả cho Ngân hàng Nông nghiê ̣p GCNQSDĐ do ông C đứng tên bản photo có chứ ng thực mà chi ̣ T giữ và xuất trinh ta ̣i phiên tòa đa cõ ́ đủ căn cứ
̀
xác đi ̣nh bà N vay của chi ̣ T 100 chỉ vàng 24kra. Đối với bà N không xuất trình được chứ ng cứ chứ ng minh. Do đó, không chấp nhâ ̣n kháng cáo của bà N. Do yêu cầu của bà N không được chấp nhâ ̣n nên bà phải chi ̣u chi phi tiền
́ giám định chữ ký và tiền án phi Dân sự sơ thẩm. Vi vâ ̣y, bà N kháng cáo
́
̀ không đồng ý chi ̣u chi phi giám đi ̣nh và án phi Dân sự sơ thẩm là không có
́
́ căn cứ nên không chấp nhâ ̣n.
Xét kháng cáo của chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết buô ̣c ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thi ̣ Kim N liên đới trả 100 chi ̉ vàng 24kra. Xét thấy, yêu cầu của chi ̣ T chỉ có mô ̣t phần căn cứ để chấp nhâ ̣n. Bở i vi, ông C không thừ a nhâ ̣n biết viê ̣c vay vàng giữa chi ̣ T và bà N nhưng
̀ số tiền trả nợ Ngân hàng 22 chỉ vàng 24kra ông C thừa nhâ ̣n là sau đó ông được bà N cho biết là từ nguồn vàng vay của chi ̣ T. Do ông C chỉ biết số vàng vay của chi ̣ T là 22 chỉ vàng 24kra nên ông C chỉ phải chi ̣u trách nhiê ̣m liên đớ i vớ i bà N trong 22 chỉ vàng 24kra. Đối vớ i, Chi ̣ T cũng thừ a nhâ ̣n chi ̣ T đưa vàng cho bà N, khi bà N về nhà yêu cầu ông C ký tên thi ông C không ký
̀ tên vào biên nhâ ̣n vay vàng ngày 20/12/2011 nên chỉ chấp nhâ ̣n 1 phần kháng cáo của chị T. Buô ̣c ông C có trách nhiê ̣m liên đớ i vớ i bà N trả cho chi ̣ T 22 chỉ vàng 24kra và ông C có trách nhiê ̣m liên đớ i vớ i bà N chi ̣u tiền án phi Dân
́ sự sơ thẩm đối vớ i 22 chi vàng 24kra (giá vàng ta ̣i thờ i điểm xét xử sơ thẩm là
̉ 3.600.000đ/01 chi). Chi ̣ T không phải chịu án phi Dân sự sơ thẩm đối vớ i
̉
́ phần yêu cầu liên đớ i được chấp nhâ ̣n.
Từ những nhâ ̣n đi ̣nh trên, xét Luật sư đề nghi ̣ sửa án sơ thẩm không chấp nhâ ̣n yêu cầu của chi ̣ T yêu cầu bà N liên đớ i vớ i ông C trả 100 chỉ vàng 24kra là không có cơ sở.
Xét, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu về đườ ng lối giải quyết vụ án, đề nghị Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn chị Huỳnh Thi ̣ Thanh T, không chấp nhâ ̣n kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thi ̣ Kim N. Như đa nhận đi ̣̃
nh ở phần trên. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh là có mô ̣t phần căn cứ để chấp nhận.
Án phí phúc thẩm: Do chi ̣ T được chấp nhâ ̣n mô ̣t phần kháng cáo nên chi ̣ T không phải chi ̣u án phí dân sự phúc thẩm. Do không được chấp nhâ ̣n kháng cáo nên bi ̣ đơn bà Nguyễn Thị Kim N phải chi ̣u án phi phúc thẩm theo
́ quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1, Điều 148 Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463 và Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự; Khoản 2 Điều 148, Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T.
2. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ Kim N (Nguyễn Thi ̣ N).
3. Sử a Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2017/DS-ST ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n M.
- Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu của chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T: Buô ̣c ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Kim N (Nguyễn Thi ̣ N) liên đới trả cho chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T 22 (hai mươi hai) chỉ vàng 24kra (trả bằng hiện vật hoặc bằng tiền tương đương tri ̣ giá ta ̣i thờ i điểm thi hành án).
- Bà Nguyễn Thị Kim N (Nguyễn Thi ̣ N) phải trả cho chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T vốn 78 (bảy mươi tám) chỉ vàng 24kra (trả bằng hiện vật hoặc bằng tiền tương đương tri ̣ giá ta ̣i thờ i điểm thi hành án).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngườ i được thi hành án, mà ngườ i bi ̣ thi hành án chưa thi hành số vàng trên thì còn phải chịu lãi suất (nếu Ngân hàng Nhà nướ c có quy đi ̣nh) bằng 50% mứ c lãi suất giớ i ha ̣n quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Tiếp tục duy trì quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 04/2015/QĐ-TA ngày 17 tháng 7 N 2015 của Tòa án nhân dân huyện M để đảm bảo việc thi hành án.
- Áp dụng khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đối vớ i yêu cầu của chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T không yêu cầu bà N, ông C trả 40.000.000 đồng tiền lãi.
- Về chi phí giám định: 4.250.000 đồng (bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Kim N (Nguyễn Thi ̣ N) phải chịu. Bà N đã nộp và chi xong.
3. Về án phi dân sự:
́
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chi ̣ Huỳnh Thị Thanh T phải nộp 14.040.000 (mười bốn triê ̣u không trăm bốn mươi ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 8.500.000đ (tám triệu năm trăm ngàn) đồng và 2.487.500 (hai triê ̣u bốn trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 17599 ngày 09/01/2014 và biên lai thu số 035345 ngày 14/7/2015. Chi ̣ T phải nộp tiếp 3.052.500đ (ba triê ̣u không trăm năm mươi hai ngàn năm trăm) đồng.
+ Bà Nguyễn Thị Kim N (Nguyễn Thi ̣ N) và ông Nguyễn Văn C liên đớ i nô ̣p: 3.960.000đ (ba triệu chín trăm sáu mươi ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Nguyễn Thi ̣ Kim N (Nguyễn Thi ̣ N) phải nô ̣p 14.040.000đ (mườ i bốn triệu không trăm bốn mươi ngàn) đồng tiền án phi Dân sự sơ thẩm
́
- Án phí dân sự phúc thẩm:
+ Chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Thanh T không phải nộp. Chi ̣ T được nhâ ̣n la ̣i tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại Biên lai thu số 10071 ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n M, tỉnh Đồng Tháp.
+ Bà Nguyễn Thi ̣ Kim N phải nộp 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại Biên lai thu số 10066 ngày 07 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n M, tỉnh Đồng Tháp.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thờ i ha ̣n kháng cáo, kháng nghi ̣.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA Tỉnh; - VP TA Tỉnh; - TAND huyê ̣n M; - Chi Cục THA DS huyê ̣n M; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VA, (Thương). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh |