vanban.org

Bản án 176 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 176/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 10/5/2022
“V/v Ly hôn giữa chị M và anh Hậu E”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà ê Th Ng ệt H ng.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà H ỳnh Th Tỏ.

2. Ông Ng ễn Tấn Đạt.

- Thư ký phiên tòa: Bà H ỳnh Th Ngọc Hạnh – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Ng ễn Hoàng Phúc – kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 320/2021/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 51/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Ng ên đơn: Phạm Th Ngọc M, sinh năm 19xx (Xin vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.

2. B đơn: Ng ễn Trọng Hậ Em, sinh năm 1993 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Khu ph C, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 03 tháng 12 năm 2021 và trong quá trình t tụng nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc M trình bày: Chị và anh Hậu E tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn s 40 ngày 19/5/2017. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Nay tình c m không còn chị yêu cầu ly hôn với anh Hậu E. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Anh H, sinh ngày 30/7/2017. Ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, chị không yêu cầu anh Hậu E cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Trọng Hậu E vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của chị M.

Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về thủ tục t tụng:

Chị Phạm Thị Ngọc Mai khởi kiện yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.

Chị Phạm Thị Ngọc M có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị M theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.

Anh Nguyễn Trọng Hậu E đã được Tòa án t ng đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, hai lần thông báo về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Nguyễn Trọng Hậu E theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.

[II] Về nội dung:

- Về hôn nhân: Chị M chung s ng với anh Hậu E từ năm 2017 và được UBND xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn s 40 ngày 19/5/2017 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2020 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay chị M xin ly hôn nhưng anh Hậu E không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của chị M, điều đó chứng tỏ anh Hậu E không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị M yêu cầu ly hôn với anh Hậu E là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

- Về nuôi con chung: Trong quá trình gi i quyết vụ án, chị M yêu cầu được nuôi con Nguyễn Phạm Anh H, sinh ngày 30/7/2017, chị không yêu cầu anh Hậu E cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, chị M, anh Hậu E đều có kh năng nuôi dạy con chung và hiện nay cháu H đang s ng với chị. Cháu H có cuộc s ng ổn định được chị lo lắng, chăm sóc cho cháu. Về cấp dưỡng nuôi con phía chị M, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi và anh Hậu E cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để chị M chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phạm Anh H, sinh ngày 30/7/2017 và anh Hậu E chưa ph i cấp dưỡng nuôi con do chị M chưa yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này chị M, anh Hậu E có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.

- Về chia tài s n chung và nợ chung: Chị M không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị M, anh Hậu E có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.

- Về án phí: Chị M ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Áp dụng:

- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật T tụng dân sự;

- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

X :

1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Ngọc M.

Chị Phạm Thị Ngọc M được ly hôn với anh Nguyễn Trọng Hậu E.

2/ Về con chung:

Chị Phạm Thị Ngọc M được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Phạm Anh H, sinh ngày 30/7/2017

Anh Nguyễn Trọng Hậu E không ph i cấp dưỡng nuôi con do chị M chưa yêu cầu.

Anh Nguyễn Trọng Hậu E được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n.

3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.

4/ Về án phí: Chị Phạm Thị Ngọc M ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0007448 ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị M đã nộp đủ án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ