- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thanh C- Nguyễn Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lưu Thanh C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 176/2026/HNGĐ-ST Ngày: 29-7-2026 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Tuấn
Bà Lý Thị Si Đê
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Anh Thư là thư ký Tòa án nhân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Bé Năm– Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 221/2026/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 235/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lưu Thanh C, sinh ngày: 05/9/1982; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp A, xã A, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N , sinh năm: 1982; CMND: xxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp Xóm Lớn, xã Mỹ Hương, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 4 năm 2026 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lưu Thanh C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Thanh C và chị Nguyễn Thị Kim N có tổ chức tiệc cưới vào năm 2004, đăng ký kết hôn vào ngày 02 tháng 02 năm 2004, tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh 1, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng (Nay Uỷ ban nhân dân xã An Thạnh, thành phố Cần Thơ). Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc nhưng đến năm 2024 trong đời sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng anh C và chị N thường xuyên cãi vã. Khi xảy ra mâu thuẫn anh Cvà chị N đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được nên anh C và chị N thống nhất sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Do đó, anh Cnhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Cyêu cầu Toà án giải quyết được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim N .
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh Cvà chị Ncó 02 (hai) người con chung là Lưu Thế V (nam, sinh ngày 19/4/2008) và Lưu Thị Hoà N (nữ, sinh ngày 17/3/2005). Hiện nay các con chung đều đủ 18 (mười tám) tuổi có công việc làm ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lưu Thanh C tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Kim N : Sau khi thụ lý, Tòa án đã tóm tắt nội dung đơn khởi kiện và các yêu cầu của nguyên đơn anh Lưu Thanh C tại Thông báo thụ lý vụ án số: 221/TB-TLVA, ngày 25 tháng 5 năm 2026 và đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn chị Nguyễn Thị Kim N , cũng như đã triệu tập hợp lệ chị Nguyễn Thị Kim N đến dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng chị Nguyễn Thị Kim N đều không đến dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ. Sau đó Tòa án đã Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho chị Nguyễn Thị Kim N nhưng chị Nguyễn Thị Kim N không gửi văn bản ghi ý kiến của chị Nguyễn Thị Kim N đối với yêu cầu khởi kiện nêu trên của anh Lưu Thanh C.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ trình bày ý kiến như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn chuẩn bị xét xử được đảm bảo theo quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lưu Thanh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Lưu Thanh C vắng mặt (có đơn xét xử vắng mặt); bị đơn chị Nguyễn Thị Kim N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Lưu Thanh C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn giữa anh C và chị N, chị Ncó nơi cư trú tại ấp Xóm Lớn, xã Mỹ Hương, thành phố Cần Thơ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Thanh C và chị Nguyễn Thị Kim N xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đủ điều kiện kết hôn. Do đó, việc anh Lưu Thanh C và chị Nguyễn Thị Kim N tiến đến hôn nhân và được tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh 1, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng (nay Uỷ ban nhân dân xã An Thạnh, thành phố Cần Thơ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02 tháng 02 năm 2004 là hoàn toàn đúng theo quy định pháp luật cho nên được pháp luật công nhận đây là hôn nhân hợp pháp và cần giải quyết hậu quả phát sinh từ cuộc hôn nhân này.
Trong quá trình chung sống theo anh Lưu Thanh C trình bày do vợ chồng tính tình không phù hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã và không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân, từ đó dẫn đến anh Lưu Thanh C và chị Nguyễn Thị Kim N thường xuyên cãi vã. Anh Lưu Thanh C và chị Nguyễn Thị Kim N đã sống ly thân từ năm 2024. Hiện nay anh Lưu Thanh C và chị Nguyễn Thị Kim N không còn chung sống với nhau như vợ chồng, anh Cvà chị Nđều có công việc riêng và có cuộc sống riêng không ai quan tâm, chăm sóc cho ai. Theo đơn khởi kiện cũng như trong quá trình giải quyết vụ án anh Cvẫn cương quyết xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim N .
Về con chung: Nguyên đơn anh Lưu Thanh C tự khai có 02 (hai) người con chung là Lưu Thế V(nam, sinh ngày 19/4/2008) và Lưu Thị Hoà N (nữ, sinh ngày 17/3/2005). Hiện nay các con chung đều đã đủ 18 (mười tám) tuổi và có công việc làm ổn định, không yêu cầu Tòa án quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Về tài sản chung: Nguyên đơn anh Lưu Thanh C tự khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Về nợ chung: Nguyên đơn anh Lưu Thanh C tự khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên như đã nhận định nêu trên là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn anh Lưu Thanh C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238; Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lưu Thanh C.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Thanh C được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim N .
2. Về con chung: Nguyên đơn anh Lưu Thanh C tự khai có 02 (hai) người con chung là Lưu Thế V(nam, sinh ngày 19/4/2008) và Lưu Thị Hoà N (nữ, sinh ngày 17/3/2005). Hiện nay các con chung đều đã đủ 18 (mười tám) tuổi và có công việc làm ổn định, không yêu cầu Tòa án quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
3. Về tài sản chung: Anh Lưu Thanh C tự khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về nợ chung: Anh Lưu Thanh C tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Lưu Thanh C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6, Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010300 ngày 25 tháng 5 năm 2026, anh Lưu Thanh C đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
6. Nguyên đơn; Bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 6-Cần Thơ; - Phòng THAKV6, THADS TPCT; - Các đương sự; - UBND xã An Thạnh, TP.Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thu Hồng |