- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Hồng Đ yêu cầu ly hôn với ông Lê Tuấn E"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí …
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 176/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-12-2024 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Quốc Văn
Ông Trần Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 30 tháng 12 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 314/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 270/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Hồng Đ, sinh năm 1993 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp GC, thị trấn HL, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Lê Tuấn E, sinh năm 1989 (văng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TLB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của bà Đặng Hồng Đ trong quá trình giải quyết vụ án:
Hôn nhân: Bà Đặng Hồng Đ và ông Lê Tuấn E tự nguyện chung sống với
nhau có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn HL, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trang vào ngày 20/11/2012. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, bà Đ và ông Em đã ly thân từ tháng 7/2024 cho đến nay nên bà Đặng Hồng Đ yêu cầu được ly hôn với ông Lê Tuấn E.
Con chung: Bà Đặng Hồng Đ và ông Lê Tuấn E có 02 con chung tên Lê Văn
N, sinh ngày 28/12/2012 (giới tính nam) và Lê Ngọc H, sinh ngày 20/9/2015 (giới tính nữ), hiện do ông Tuấn E nuôi dạy. Khi ly hôn, bà Đ tự nguyện giao 02 con chung cho ông Tuấn E nuôi dưỡng, bà Đ không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Bà Đ xác định không có nên không đặt ra yêu cầu
xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Bà Đặng Hồng Đ khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Lê Tuấn E.
Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông Lê Tuấn E có nơi cư trú tại Ấp A, xã TLB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Lê Tuấn E đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng
mặt không có lí do, bà Đ xin vắng tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt bà Đ, ông Tuấn E theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Hôn nhân: Bà Đặng Hồng Đ và ông Lê Tuấn E tự nguyện chung sống
với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn HL, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 20/11/2012. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, bà Đ và ông Em đã ly thân từ tháng 7/2024 cho đến nay nên bà Đ yêu cầu được ly hôn với ông Tuấn E. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Đ và ông Tuấn E đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, bà Đ xác định không còn tình cảm với ông Tuấn E, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông Tuấn E. Quá trình thụ lý, ông Tuấn E vắng mặt không có lí do, chứng tỏ ông Tuấn E không có thiện chí hòa giải đoàn tụ với bà Đ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho bà Đặng Hồng Đ và ông Lê Tuấn E được ly hôn là phù hợp.
Về con chung: Bà Đặng Hồng Đ và ông Lê Tuấn E có 02 con chung
tên Lê Văn N, sinh ngày 28/12/2012 (giới tính nam) và Lê Ngọc H, sinh ngày 20/9/2015 (giới tính nữ), hiện do ông Tuấn E đang nuôi dạy. Khi ly hôn, bà Đ tự nguyện giao 02 con chung cho ông Tuấn E nuôi dưỡng, bà Đ không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ trước đến nay các con chung đã sống chung với ông Tuấn E. Quá trình giải quyết vụ án, ông Tuấn E không có ý kiến gì về vấn đề con chung nên việc để cho ông Tuấn E tiếp tục nuôi dạy con chung là phù hợp, bà Đ không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, bà Đ không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm con chung không ai được quyền cản trở.
Tài sản chung: Bà Đặng Hồng Đ xác định không có nên không đặt ra
yêu cầu xem xét.
Về nợ chung: Bà Đặng Hồng Đ xác định vợ chồng không có nợ chung,
quá trình giải quyết vụ án không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ nên không xem xét là phù hợp.
Về án phí: Bà Đặng Hồng Đ phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy
định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Hồng Đ về việc ly hôn đối với
ông Lê Tuấn E.
Về hôn nhân: Bà Đặng Hồng Đ và ông Lê Tuấn E được ly hôn.
Về con chung: Giao các cháu Lê Văn N, sinh ngày 28/12/2012 (giới tính
nam) và Lê Ngọc H, sinh ngày 20/9/2015 (giới tính nữ) cho ông Lê Tuấn E tiếp tục nuôi dạy, bà Đ không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con, bà Đ không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm con chung không ai được quyền cản trở.
Tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Hồng Đ xác định không có nên không
đặt ra yêu cầu xem xét.
3. Về án phí: Bà Đặng Hồng Đ phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng. Vào ngày 06 tháng 11 năm 2024, bà Đ có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016590 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, được đối trừ và chuyển thu án phí.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; - UBND thị trấn HL; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |