- Tranh chấp gì? án hình sự — "176. Võ Quốc T và đp 134 - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T phạm tội “Cố ý g y thương t ch”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 176 /2021/HS-ST Ngày 14 - 12 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thu Vân
Bà Trần Thị Ngọc Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đạt - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 12 năm 2021 tại tr s Tòa án nh n d n u n 8 Thành phố H Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 122/2021/TLST-HS ngày 22 tháng 6 năm 2021 theo uyết định đưa v án ra xét xử số: 242/2021/ ĐXXST-HS ngày 30 tháng 11 năm 2021 đối với các bị cáo:
1. Võ Quốc T; sinh năm: 1986 tại tỉnh G; nơi cư trú: 115 đường D Phường X, Qu n 8, Thành phố H Chí Minh; nghề nghiệp: Làm công; trình độ học vấn: 02/12; d n tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Cha: Không rõ mẹ Võ Thị T; vợ Huỳnh Gia M có 02 con, con lớn sinh năm 2011 con nhỏ sinh năm 2017; tiền án tiền sự: không. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)
2. Nguyễn Hữu T1; sinh năm: 1987 tại Thành phố H Chí Minh; nơi cư trú: 46/6 đường D Phường 9, Qu n 8, Thành phố H Chí Minh; nghề nghiệp: Làm công; trình độ học vấn: 03/12; d n tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Hữu T (đã chết) và bà Nguyễn Thị Cẩm H; tiền án tiền sự: không. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)
- Bị hại: Ông Hà Văn H; sinh năm: 1968; nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú: 43/518D đường T Phường X u n 8 Thành phố H Ch Minh; chỗ : Số 15 đường 3278A đường H, Phường X u n 8 Thành phố H Ch Minh). (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến tại phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 18 giờ ngày 30/7/2020, Nguyễn Hữu T1 điểu khiển xe gắn máy ch bạn gái tên Thái T2 (không rõ lai lịch) và Võ Quốc T (bạn của T1) điều khiển xe gắn máy ch vợ là Huỳnh Gia M đến nhà dì ruột của T1 là chị Nguyễn Thái Q tại địa chỉ số 15 đường số 3278A Đường H phường Y, Qu n 8, Thành phố H Ch Minh. Sau đó cả 05 người cùng nh u tại trước nhà số 15 đường số 3278A Đường H phường Y, Qu n 8. Một lúc sau, ông Hà Văn H (ch ng của chị Q) đi nh u về, ông H không cho mọi người nh u trước nhà và yêu cầu dọn dẹp. Cả 05 người dọn ra bãi đất trống trước nhà số 17 đường 3278A Đường H phường Y, Qu n 8 ng i nh u tiếp. Khoảng nửa tiếng đ ng h sau, ông H đi ra yêu cầu cả nhóm dọn dẹp, không được nh u nhưng cả nhóm vẫn ng i nh u nên ông H tức gi n la mắng chị Q r i vào đi ngủ. Một lúc sau, ông Huỳnh Văn L (anh rể của ông H) đến tìm ông H nên ông H thức d y ra gặp ông L. Cả nhóm rủ ông H và ông L vào nh u chung. Trong lúc nh u, giữa ông L và T nảy sinh mâu thuẫn cãi nhau nên ông H và T1 can ngăn ra T ch vợ về. Lúc này, ông H la mắng T1 vì T có hành vi hỗn với ông L. Do bị la mắng, T1 gọi T quay lại để giải quyết. Khi ông H đang dọn dẹp bàn nh u, T1 lao đến đánh ông H, ông H thấy T1 lao đến nên gi t mình trượt chân té ngã. T1 dùng tay phải ch p lấy ly uống bia (loại ly thủy tinh có quai cầm, cao khoảng 15cm, rộng khoảng 10cm) đánh một cái vào đầu ông H, làm ông H bị thương chảy máu. Lúc này, T điều khiển xe quay lại thấy ông H bị chảy máu, T dựng xe chạy vào nhà số 15 đường số 3278A Đường H phường Y, Qu n 8 lấy một c y kéo đuổi đánh ông L. T đuổi theo ông L được khoảng 10m thì quay lại ném cây kéo xuống đất và dùng tay phải lấy một chiếc ly uống bia bằng thủy tinh (loại ly có quai cầm, cao khoảng 15cm, rộng khoảng 10cm) ném trúng đầu ông H làm ông H ngã xuống đống mảnh vỡ thủy tinh, bất tỉnh. Sau đó T1 và T điều khiển xe ch vợ và bạn gái đi về. Ông H được đưa đi cấp cứu. Chị Q đến Công an Phường 7, Qu n 8 trình báo.
Ngày 12/11/2020, Trung tâm pháp y có Kết lu n giám định số 1034/TgT.20 kết lu n về thương t ch của ông Hà Văn H như sau:
- Đa vết thương phần mềm đã được điều trị, hiện còn:
+ Một sẹo vùng đỉnh trái k ch thước 2x(0,1-0,2)cm
+ Một sẹo vùng đỉnh phải k ch thước 2x(0,1-0,3)cm
+ Một sẹo vùng đỉnh trán phải k ch thước 3x(0,1-0,3)cm
Các thương t ch trên do v t tày, tày có cạnh, v t sắc, v t sắc nhọn hoặc v t có cạnh sắt tác động gây ra.
+ Một sẹo vùng trán phải (ngoài tóc) k ch thước 1,6x(0,05-0,1)cm
+ Một sẹo vùng mày phải k ch thước 1,3x0,05cm
Các thương t ch trên do v t tày có cạnh tác động gây ra.
+ Một sẹo vùng mạn sườn trái k ch thước 13x(0,2-0,4)cm
Thương t ch trên do v t sắc, v t sắc nhọn hoặc v t có cạnh sắc tác động gây ra.
+ Một sẹo tăng sắc tố tại vùng dưới ngoài gối trái k ch thước 1,8x1,2cm
Thương t ch trên do v t tày nhám tác động hoặc do phần cơ thể tác động vào v t tày nhám gây ra.
- Tỉ lệ tổn thương có thể do thương t ch g y nên hiện tại là 11%
- Kết lu n khác:
- Cây chày như bản ảnh qu cơ quan cung cấp g y ra ra được thương t ch vùng đỉnh trái đỉnh phải và vùng đỉnh trán phải, không g y ra được các thương t ch còn lại.
- Ly thủy tinh và mảnh vỡ không thu giữ được nên không đủ cơ s trả lời.
Ngày 12/11/2020, Trung tâm pháp y có công văn trả lời về việc giải thích kết lu n giám định đối với ông Hà Văn H như sau:
Theo bản kết lu n giám định số 1034/TgT.20 về thương t ch của Hà Văn H sinh năm 1968:
- Thương t ch:
+ Tại trán phải và mày phải có tỉ lệ 03% (ba phần trăm) mỗi vết.
+ Tại mạn sườn trái có tỉ lệ 02% (hai phần trăm).
+ Bốn thương t ch còn lại có tỉ lệ 01 (một phần trăm) mỗi vết.
- Cộng d n các tỉ lệ trên theo Thông tư 22/2019/TT-BYT sẽ ra tỉ lệ 11,42% làm tròn số sẽ là 11% (mười một phần trăm).
Ngày 01/3/2021 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Qu n 8 ra Quyết định kh i tố v án, kh i tố bị can và ra lệnh Cấm đi khỏi nơi cư trú đối với Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T. Tại cơ quan điều tra, T1 và T khai nh n hành vi phạm tội nêu trên. T và T1 khai dùng ly bia thủy tinh ném trúng ông H, không dùng chày đánh ông H.
Trách nhiệm d n sự: Tại cơ quan điều tra công an Qu n 8, bị hại Hà Văn H yêu cầu các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T b i thường tiền viện phí, thuốc men và tổn hại sức khỏe cho ông là 100.000.000 đ ng. T1 đã b i thường được 5.000.000 đ ng. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử bị hại Hà Văn H xác nh n yêu cầu các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T b i thường tiền viện phí, thuốc men, tổn hại sức khỏe và tiền thu nh p bị mất do sức khỏe bị ảnh hư ng là 50.000.000 đ ng. Bị cáo Nguyễn Hữu T1 đã b i thường 5.000.000 đ ng, nên nay yêu cầu bị cáo T1 b i thường thêm 20.000.000 đ ng, yêu cầu bị cáo Võ Quốc T b i thường 25.000.000 đ ng.
V t chứng: 01 cái chày bằng gỗ dài khoảng 25cm là tài sản của chị Nguyễn Thái Q không liên quan đến v án, Cơ quan điều tra Công an Qu n 8 ra Quyết định trả lại cho chị Q.
Tại bản Cáo trạng số 138/CT-VKSQ8 ngày 16/6/2021 Viện kiểm sát nh n d n u n 8, Thành phố H Ch Minh truy tố các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T về tội “Cố ý g y thương t ch” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 (thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm i, khoản 1 Điều 134) của Bộ lu t hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Tại phiên tòa Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nh n d n u n 8 giữ nguyên quyết định truy tố đối với các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T về tội “Cố ý g y thương tích”. Sau khi ph n t ch đánh giá t nh chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử áp d ng điểm đ khoản 2 Điều 134 (thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm i, khoản 1 Điều 134) điểm b (đối với bị cáo Nguyễn Hữu T1 ), điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu T1 từ 02 năm 03 tháng đến 03 năm tù; xử phạt bị cáo Võ Quốc T từ 02 năm 06 tháng đến 03 năm 03 tháng tù; Về trách nhiệm d n sự: Đề nghị xem xét giải quyết theo quy định pháp lu t.
Các bị cáo không có ý kiến tranh lu n; các bị cáo thừa nh n hành vi phạm tội ăn năn hối cải và xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong h sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an u n 8 Điều tra viên Viện kiểm sát nh n d n u n 8 Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t tố t ng hình sự. uá trình điều tra truy tố và tại phiên tòa hôm nay các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng; tại các bản tự khai biên bản ghi lời khai các bị cáo trình bày lời khai hoàn toàn tự nguyện không bị ép cung nh c hình. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tòa các bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra phù hợp với lời khai người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án xác định: vào khoảng 21 giờ, ngày 30/7/2020 tại trước nhà số 17 đường 3278A Đường H phường Y u n 8, Thành phố H Ch Minh; Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T chỉ vì m u thuẫn cá nh n đã có hành vi dùng ly thủy tinh là hung kh nguy hiểm cùng g y thương t ch cho ông Hà Văn H với tỷ lệ thương t t là 11%.
Điều 134 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định về tội “Cố ý g y thương t ch” như sau:
“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
….
i) Có tính chất côn đồ.
….
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
….
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
….”.
Các bị cáo là người có đủ năng L trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi với lỗi cố ý, cùng cố ý thực hiện hành vi g y thương t ch nên phải chịu trách nhiệm chung đối với toàn bộ h u quả do hành vi cùng g y ra. Như v y Hội đ ng xét xử có căn cứ xác định hành vi của các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T đã đủ yếu tố cấu thành tội “Cố ý g y thương t ch” tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 (thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm i, khoản 1 Điều 134) của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội xét t nh nghiêm trọng của tội phạm mà các bị cáo đã thực hiện cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình phạt tù có thời hạn nhằm cải tạo giáo d c các bị cáo tr thành người có ch có ý thức tu n theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống ngăn ngừa phạm tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm trong xã hội.
Cáo trạng Viện kiểm sát truy tố các bị cáo về tội “Cố ý g y thương t ch” là có cơ s đúng người đúng tội. Tuy nhiên, quá trình điều tra truy tố và tại phiên tòa các bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối cải về lỗi lầm mình g y ra mong được hư ng sự khoan h ng của pháp lu t; các bị cáo có trình độ nh n thức thấp hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn; chưa có tiền án tiền sự nh n th n tốt. Bị cáo T1 đã b i thường khắc ph c một phần thiệt hại do sức khỏe bị x m phạm cho bị hại. Bị cáo T là lao động ch nh trong gia đình để nuôi 02 con còn nhỏ. Nên Hội đ ng xét xử áp d ng điểm b (đối với bị cáo Nguyễn Hữu T1), điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình phạt mà đáng ra các bị cáo phải chịu.
Xét các bị cáo phạm tội có t nh chất đ ng phạm nhưng chỉ mang t nh nhất thời giản đơn. Bị cáo T1 là người gọi bị cáo T quay tr lại và là người đánh bị hại H g y thương t ch cho bị hại H trước. Cả hai bị cáo là người trực tiếp dùng ly thủy tinh g y thương t ch cho bị hại H. Do đó khi xem xét quyết định hình phạt Hội đ ng xét xử áp d ng Điều 58 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) để xem xét quyết định hình phạt phù hợp với t nh chất vai trò của từng bị cáo.
Về trách nhiệm d n sự: Giai đoạn chuẩn bị xét xử bị hại Hà Văn H xác nh n yêu cầu các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T liên đới b i thường cho bị hại Hà Văn H số tiền 50.000.000 đ ng tiền chi ph điều trị và hao tổn sức khỏe. Do T đã b i thường được 5.000.000 đ ng nên bị hại H yêu cầu bị cáo Nguyễn Hữu T1 b i thường 20.000.000 đ ng, yêu cầu bị cáo Võ Quốc T b i thường 25.000.000 đ ng. Tại phiên tòa các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T cũng đ ng ý b i thường cho bị hại H số tiền như bị hại yêu cầu.
Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017). Khi phạm tội dẫn đến g y thiệt hại cho bị hại H các bị cáo có vai trò và mức độ lỗi ngang nhau nên căn cứ các điều 587 589 của Bộ lu t D n sự buộc các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T liên đới b i thường cho bị hại Hà Văn H số tiền 50.000.000 đ ng buộc mỗi bị cáo b i thường cho bị hại 50% giá trị thiệt hại tương đương số tiền 25.000.000 đ ng. Tuy nhiên bị cáo T1 đã b i thường cho bị hại H 5.000.000 đ ng. Nên buộc bị cáo Nguyễn Hữu T1 b i thường 20.000.000 đ ng bị cáo Võ Quốc T b i thường 25.000.000 đ ng.
Về xử lý v t chứng: không có.
Về án ph hình sự sơ thẩm và án ph d n sự sơ thẩm: Căn cứ quy định tại các điều 23 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội các bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và án ph d n sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T phạm tội “Cố ý g y thương t ch”.
- Căn cứ vào điểm đ khoản 2 Điều 134 (thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm i, khoản 1 Điều 134); điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Điều 58 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu T1 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành án.
Xử phạt bị cáo Võ Quốc T 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày bắt bị cáo chấp hành án.
- Căn cứ vào Điều 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017); các điều 357 468 587 589 của Bộ lu t D n sự.
Buộc các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T liên đới b i thường cho ông Hà Văn H số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đ ng. Trong đó buộc bị cáo Nguyễn Hữu T1 b i thường 20.000.000 (hai mươi triệu) đ ng (do bị cáo T1 đã b i thường được 5.000.000 (năm triệu) đ ng) bị cáo Võ Quốc T b i thường 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đ ng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ lu t d n sự 2015 trừ trường hợp pháp lu t có quy định khác.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 7a 7b và 9 Lu t Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự.
- Căn cứ vào các điều 135 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội.
Buộc các bị cáo Nguyễn Hữu T1 và Võ Quốc T mỗi bị cáo nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đ ng án ph hình sự sơ thẩm; buộc bị cáo Nguyễn Hữu T1 nộp 1.000.000 (một triệu) đ ng và bị cáo Võ Quốc T nộp 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi ngàn) đ ng án ph d n sự sơ thẩm.
Các bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày t nh kể từ ngày tuyên án. Bị hại vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày t nh từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND u n 8; - VKS ND TP. HCM; - C ĐT CA u n 8; - C THA HS CA u n 8; - Chi c c THA DS u n 8; - Người tham gia tố t ng khác; - TAND TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phúc |