- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị M - Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? C n c vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình n m 2014; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 147; Điều 266 B luật Tố tụng Dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i …
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:176/2018/HNGĐ-ST Ngày: 21-11-2018 V/v Ly hôn giữa ch M và anh V |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ng Nông V n Th nh
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Hà V n S
ng Nguy n Đ c Vi t
- Thư ký phiên toà: Bà Lường Th Vân Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Mai S n, tỉnh S n La
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Như u nh - Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 11 n m 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n MS, tỉnh S n La xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 165/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 n m 2018 về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 21/2018/ ĐXX- ST ngày 23 tháng 10 n m 2018 và quyết đ nh hoãn phiên tòa số 15/2018/ ĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 n m 2018 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ch Đ Th M, sinh n m 1995. Đ a chỉ: T 7, phường CS, thành phố SL, tỉnh S n La. C mặt.
- Bị đơn: Anh Nguy n V n V, sinh n m 1990. Đ a chỉ: Thôn 7, xã CM huy n MS, tỉnh S n La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 26 tháng 7 năm 2018 và trong quá trình chuẩn bị xét xử c ng như tại phiên t a, nguyên đơn chị Đ Thị M trình bày:
Ch và anh Nguy n V n V kết hôn với nhau từ n m 2014 do cả hai cùng tự nguy n. Anh ch c đi đ ng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật và đã được Uỷ ban nhân dân phường CS, thành phố SL, tỉnh S n La cấp giấy ch ng nhận kết hôn vào ngày 05/9/2014. Khi kết hôn ch và anh V đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Anh ch đã được gia đình hai bên t ch c cưới hỏi cho theo phong tục tập quán.
Sau khi kết hôn hai anh ch chung sống hòa thuận, hạnh phúc được n m 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do trong thời gian ch mới sinh con, anh V c quan h tình cảm với người khác nên vợ ch ng thường xuyên c cãi vã. Đến tháng 8 n m 2015, anh ch sống ly thân. Ch về sống tại nhà chú thím tại t 7, phường CS, TP SL. Trong thời gian sống ly thân, hai vợ ch ng vẫn không hàn gắn được tình cảm và đều đi làm xa nên tình cảm vợ ch ng xa cách, không quan tâm đến nhau. Nay ch xác đ nh tình cảm vợ ch ng đã không thể hàn gắn được nữa, ch đề ngh Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh V.
Về con chung: Anh ch c 01 con chung là cháu Nguy n uốc V1, sinh ngày 29/01/2015. Từ khi vợ ch ng sống ly thân, ch là người trực tiếp nuôi dư ng cháu V1. Hi n ch đi làm xa nên đang gửi cháu cho bố m đ anh V ch m s c. Ch c nguy n v ng được tiếp tục nuôi dư ng cháu cho đến khi cháu trưởng thành, không yêu c u anh V phải cấp dư ng nuôi con chung cùng.
Về tài sản chung: Anh ch không c tài sản chung vợ ch ng.
Về nợ chung: Anh ch không nợ ai cũng không cho ai vay mượn tài sản.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huy n Mai tiến hành tống đạt v n bản tố tụng tri u tập anh V đến Tòa án để làm vi c và theo yêu c u của ch M thực hi n thủ tục thông báo trên phư ng ti n thông tin đại chúng vi c Tòa án đang thụ lý giải quyết vụ án ly hôn giữa ch M và anh V. Tuy nhiên anh V không c mặt, trốn tránh, gây kh kh n cho vi c yêu c u xin ly hôn của ch M.
C n c Điều 208 B luật Tố tụng dân sự và theo đề ngh của nguyên đ n, Tòa án đã tiến hành xác minh theo quy đ nh về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, tình trạng hôn nhân, về con chung và tài sản chung, nợ chung để giải quyết vụ án xin ly hôn giữa ch Đ Th M và anh Nguy n V n V. Kết quả xác minh đối với Ban quản lý thôn 7, xã CM, huy n MS và m đ anh Nguy n V n V xác đ nh:
Về tình cảm: Ch M và anh V kết hôn với nhau từ n m 2014. Sau khi kết hôn, hai anh ch chung sống cùng bố m đ anh V tại thôn 7, xã CM. Được khoảng m t n m thì vợ ch ng bắt đ u c mâu thuẫn do c cãi c nhau vì tin nhắn trên đi n thoại nên ch M đã bế con về nhà ngoại sống. Sau đ c thấy vợ ch ng viết đ n ly hôn nhưng không n p ra Tòa án r i gia đình ch M đưa ch M về xin l i gia đình ch ng, vợ ch ng lại hàn gắn tình cảm. Đến khi con được g n hai tu i thì cả anh V, ch M đều đi làm xa, thời gian vợ ch ng gặp nhau rất ít. Gia đình không r lý do ch M c đ n xin ly hôn với anh V nhưng anh V cũng biết vi c này và cũng đ ng ý ly hôn với ch M. Do điều ki n công vi c đang làm không thể xin nghỉ được nên cũng trao đ i với gia đình đề ngh ch M chủ đ ng thực hi n thủ tục ly hôn tại Tòa án vắng mặt anh V. Ch M, anh V c 01 con chung là cháu Nguy n uốc V1. ng Nguy n Hữu C, bà Nguy n Th L bố m đ của anh V đề ngh Tòa án xem xét giao con cho người c đủ điều ki n nuôi dư ng, ông bà không c ý kiến gì về con chung của hai vợ ch ng. Ch M, anh V không c tài sản và nợ chung tại gia đình và đ a phư ng.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên t a:
- Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, H i đ ng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm H i đ ng xét xử ngh án là đúng quy đ nh của pháp luật.
- Vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:
Đối với các đư ng sự: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên toà ngày hôm nay nguyên đ n đã thực hi n đ y đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. B đ n không c mặt theo giấy tri u tập của Tòa án.
- Về đường lối giải quyết vụ án: C n c các tài li u ch ng c c trong h s và tại phiên tòa, trên c sở xem xét tất cả các ý kiến của những người tham gia phiên tòa, Kiểm sát viên đề ngh HĐXX quyết đ nh: Áp dụng Điều 56; Điều 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch Đ Th M đối với anh Nguy n V n V. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguy n uốc V 1 sinh ngày 29/01/2015 cho ch M trực tiếp nuôi dư ng giáo dục, chấp nhận vi c ch M không yêu c u anh V phải cấp dư ng nuôi con chung cùng. Về tài sản chung, nợ chung: Không c .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
uá trình giải quyết vụ án, nguyên đ n ch Đ Th M đã cung cấp đúng và đ y đủ đ a chỉ n i cư trú hợp pháp của b đ n anh Nguy n V n V trong đ n khởi ki n và các ch ng c kèm theo. Tuy nhiên, anh V cố tình không c mặt tại Tòa, giấu đ a chỉ, gây kh kh n cho vi c ly hôn của nguyên đ n, vi c thay đ i n i cư trú không thông báo đ a chỉ cho chính quyền đ a phư ng và ch M biết nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi ki n. Tòa án nhân dân huy n MS đã tống đạt trực tiếp các v n bản tố tụng của Tòa án cho gia đình anh V tại n i cư trú, gia đình c cam kết trách nhi m thông báo cho anh V biết được n i dung nhưng anh V vắng mặt không c lý do. Anh V cũng không cho gia đình và ch M biết đ a chỉ n i cư trú hi n tại.
Theo yêu c u của ch M, Tòa án đã thực hi n thủ tục thông báo trên phư ng ti n thông tin đại chúng theo quy đ nh tại Điều 180 B luật Tố tụng dân sự. Hết thời hạn thông báo anh V vẫn không c mặt tại Tòa án để giải quyết vụ án. Nguyên đ n yêu c u Tòa án không tiến hành hòa giải theo quy đ nh tại khoản 4 Điều 207 B luật tố tụng dân sự. C n c điểm a khoản 1 Điều 40; khoản 4 Điều 189; Điều 195 B luật Tố tụng Dân sự n m 2015; Điều 3 Ngh quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của H i đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân huy n Mai S n tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Để đảm bảo quyền lợi cho các đư ng sự, Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai. Xác đ nh b đ n đã được tri u tập hợp l vắng mặt l n hai không c lý do nên Tòa án c n c vào điểm b khoản 2 Điều 227 B luật Tố tụng dân sự tiến hành phiên tòa xét xử s thẩm theo quy đ nh chung.
[2] Về yêu cầu xin ly hôn:
Về hôn nhân:
Ch Đ Th M và anh Nguy n V n V tự nguy n kết hôn với nhau từ n m 2014. Anh ch đã được UBND phường CS, thành phố SL, tỉnh S n La cấp giấy ch ng nhận kết hôn vào ngày 05/9/2014 (số 88, quyển số 01/2014). Khi kết hôn anh ch đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên anh ch là vợ ch ng hợp pháp. Sau khi kết hôn hai anh, ch chung sống hòa thuận, hạnh phúc được m t n m thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ ch ng là do vợ ch ng không tin tưởng nhau vì tin nhắn qua đi n thoại nên c cãi c nhau. Sau đ , cả hai cùng đi làm xa nhà, vợ ch ng không thường xuyên được vun đắp tình cảm nên tình cảm vợ ch ng rạn n t.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành điều tra xác minh nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa hai vợ ch ng theo quy đ nh tại Điều 208 B luật Tố tụng dân sự n m 2015. Mâu thuẫn chính giữa hai vợ ch ng là do vợ ch ng không tin tưởng c nghi ngờ nhau nên c cãi vã và sống ly thân với nhau. Sau đ cả hai cùng đi n làm xa, anh V thay đ i đ a chỉ không cho ch M và gia đình biết. Trong quá trình giải quyết vụ án, ch M kiên quyết xin ly hôn với anh V. Anh V nhất trí ly hôn nhưng không c mặt tại Tòa án để giải quyết. Từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các v n bản tố tụng cho m đ anh V và gia đình cam kết c trách nhi m thông báo cho anh V biết n i dung. Tòa án cũng đã thực hi n thủ tục thông báo công khai trên phư ng ti n thông tin đại chúng cho anh V biết vi c ch M đang c đ n xin ly hôn nhưng anh V cố tình vắng mặt không c lý do, gây kh kh n cho quá trình giải quyết vụ án.
H i đ ng xét xử xét thấy, anh ch đã sống ly thân thời gian đã lâu, hai bên không c thi n chí hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn đã rất tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên c n c Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch M, xử cho ch M được ly hôn với anh Vinh.
Về con chung: Ch M, anh V c 01 con chung là cháu Nguy n uốc V1, sinh ngày 29/01/2015. Cháu V1 hi n đang sống cùng bố m đ anh V là bà Nguy n Th L và ông Nguy n Hữu C. Bà L, ông C không c ý kiến gì về vi c nuôi con chung của hai vợ ch ng. Ch M c nguy n v ng được nhận trực tiếp nuôi dư ng cháu V1 cho đến khi cháu trưởng thành, không yêu c u anh V phải cấp dư ng nuôi con chung cùng. Để đảm bảo quyền lợi cho con chung của vợ ch ng khi ly hôn, H i đ ng xét xử xét thấy c n giao cho ch M trực tiếp nuôi dư ng ch m s c cháu Nguy n uốc V1 theo quy đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Chấp nhận vi c ch M không yêu c u anh V phải cấp dư ng nuôi con chung cùng.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Ch M, anh V không c tài sản chung, nợ chung vợ ch ng.
Về án phí: Ch M phải ch u án phí s thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình n m 2014; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 147; Điều 266 B luật Tố tụng Dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy đ nh về án phí, l phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch Đ Th M và anh Nguy n V n V.
2. Về con chung:
Giao cháu Nguy n uốc V1, sinh ngày 29/01/2015 cho ch M trực tiếp nuôi dư ng và giáo dục cho đến khi cháu Nguy n uốc V1 thành niên đủ 18 tu i).
Anh V không phải cấp dư ng nuôi con chung cùng ch M do ch M không yêu c u.
Anh V được quyền th m nom, ch m s c con, không ai được cản trở quyền này theo quy đ nh của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung vợ ch ng: Không c
4. Về án phí: Ch M phải ch u án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 đ ng, được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí 300.000 đ ng đã n p theo biên lai thu tạm ng án phí, l phí Tòa án số AA/2013/04844 ngày 26 tháng 7 n m 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Mai S n, tỉnh S n La.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đ n được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh S n La; - Vi n kiểm sát nhân dân huy n MS; - Chi cục THADS huy n MS; - Các đư ng sự; - UBND phường CS; - Lưu: VT, h s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nông Văn Thịnh |