- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự về quyền sở hữu tài sản"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố t n d n s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 176/2017/DS-PT Ngày 17 - 8 - 2017 V/v Tranh chấp v quy n s h u tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n inh Ch T
Các Thẩm phán: Ông N uy n Tấn T n
Bà N uy n u nh Th
n Th y
- Thư ký phiên tòa: Bà h Th N c à - Th ký T a án nh n d n t nh n Tháp
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà N uy n N c Trang - Kiể sát viên tham gia phiên toà.
Trong các ngày 14 thán 7 và 17 tháng 8 nă 2017 t i Tr s T a án nh n d n t nh n Tháp xét xử phúc thẩ côn khai v án th lý số: 17/2017/TLPT-DS n ày 10 tháng 02 nă 2017 v tranh chấp d n s v quy n s h u tài sản.
Do bản án d n s s thẩ số: 63/2016/DS-ST ngày 21 tháng 12 nă 2016 c a Toà án nh n d n thành phố C b khán cáo khán n h
Theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử phúc thẩ số: 109/2017/Q T-DS ngày 01 tháng 6 nă 2017 i a các đ n s :
- Nguyên đơn:
1 N uy n Th N1 sinh nă 1936 C trú t i: Tổ A ấp .K, xã H.A, thành phố C t nh ng Tháp.
2 N uy n Th T1 sinh nă 1955 C trú t i: Tổ B, khóm C ph ờn D thành phố C t nh n Tháp
3 N uy n Th C1 sinh nă 1958 C trú t i: Số E, kh G, ph ờn D thành phố C t nh n Tháp
4 N uy n Th T2 sinh nă 1962 C trú t i: Ấp .B, xã H.A, thành phố C t nh n Tháp
5 N uy n N c sinh nă 1970 C trú t i: Lộ . ấp .K, xã H.A, thành phố C, t nh n Tháp
6 N uy n Th S sinh nă 1975 C trú t i: Tổ A ấp .K, xã H.A, thành phố C t nh n Tháp
7 N uy n N c 1, sinh nă 1979 C trú t i: Tổ A ấp .K, xã H.A, thành phố C t nh n Tháp
N ời đ i diện hợp pháp c a các n uyên đ n: Bà N uy n Th Y sinh nă 1966 C trú t i: Tổ A ấp .K, xã H.A thành phố C t nh n Tháp
N ời bảo vệ quy n và lợi ch hợp pháp cho n uyên đ n N uy n N c H1: Luật s h
oàn – Côn ty Luật hợp danh A.E L.S – oàn luật s t nh n Tháp.
- Bị đơn:
1 Tr n Th oàn N2 sinh nă 1967
2 N uy n n T3 sinh nă 1968
Cùng c trú t i: Số H, lộ . tổ 8 ấp .K, xã HA, thành phố C t nh
n Tháp
3 N uy n n
sinh nă 1977 C trú t i: Số M đ ờn B.H.N tổ N ấp .K, xã H.A thành phố C t nh n Tháp
4. Lê Minh Q1 sinh nă 1976
5 N uy n Th Thu 2 sinh nă 1977
Cùng c trú t i: Số P đ ờn T.T.X tổ Q ấp .K, xã H.A thành phố C t nh n Tháp
N ời đ i diện hợp pháp c a các b đ n: Bà
Th N3 sinh nă 1957; c trú t i: Tổ A kh B thành phố C t nh n Tháp
N ời bảo vệ quy n và lợi ch hợp pháp cho các b đ n Tr n Th Hoàng N2, Nguy n n T3 N uy n n , Lê Minh Q1, N uy n Th Thu H2 là luật s u nh Th Q.H - Tr n ăn ph n luật s Q.H - oàn luật s t nh n Tháp
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1 N uy n Th Ki A sinh nă 1947
C trú t i: Số D đ ờn T.K.X, ph ờn E, quận B.T, Thành phố
Chí Minh.
2 Ủy ban nh n d n thành phố C t nh n Tháp
a ch : Số G đ ờn H ph ờn M thành phố C t nh n Tháp
3 Lê Th N c T4 sinh nă 1961
C trú t i: Số N đ ờn L.V.C, Tổ P kh T ph ờn .T, thành phố C t nh n Tháp
- Người kháng cáo: Tr n Th oàn N2 N uy n n T3 N uy n
n
Lê Minh Q1 N uy n Th Thu 2.
- Vi n ki m sát kháng nghị: iện tr n iện kiể sát nh n d n thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Các nguyên đơn Nguyễn Thị N1, Nguyễn Thị T1, Nguyễn Thị C1, Nguyễn Thị T2, Nguyễn Ngọc Đ, Nguyễn Thị S, Nguyễn Ngọc H1 ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Y trình bày:
Khi c n sốn ôn N uy n ăn Q2 c t o lập ột phần diện t ch đất t a l c t i lộ . ấp .K, xã H.A Th xã C (nay là thành phố C) t nh n Tháp.
Ngày 28/06/1988, ông Q2 c thỏa thuận đổi đất với ôn N uy n n C; ông Q2 đ n ý đổi 1 000 2 đất c p lộ . để lấy 2 000 2 đất ruộn c a ôn C Nh n khi bàn iao đất n oài th c đ a thì ôn C khôn đ n ý lấy phần diện t ch sát lộ . dài 3 7 ngang 32 Do khôn đ đất iao cho ôn C nên ông Q2 c lấy phần diện t ch đất ph a d ới sôn ngang 23,2m, dài 10m iao cho ôn C để đ phần diện t ch 1 000 2 Sau khi bàn iao đất n oài th c đ a các bên c lập biên bản đo đ c trao đổi đất c cắ tr đá và c diện t ch c thể và đ ợc ch nh quy n đ a ph n xã .A chứn th c c thể
:
1 n u nh u L – h Ch t ch nôn n hiệp xã .A.
2 n Bùi u T5 – h Ban nôn n hiệp xã .A.
3 n Trần ăn N – Tr n ban nh n d n ấp .K, xã H.A.
4 n
N c T6 – i diện ội đ n nh n d n xã A
iện nay ôn Bùi u T5 và ôn Trần ăn N đã chết
N oài ra ph a sau biên bản cuộc h p trao đổi đất c ôn
ăn U là Tập đoàn tr n c a Tập đoàn 9 ký tên
Nh vậy phần diện t ch đất ôn Q2 đổi cho ôn C
2 phần đất: phần diện t ch đất 769 2 iáp lộ . và diện t ch 232 2 iáp é sôn tổn cộn là 1000 2.
hần diện t ch ph a trên iáp lộ . dài 3 7 ngang 32 diện t ch 124,3m2 vẫn c n thuộc ia đình ôn Q2.
Ông Q2 chết n ày 26/8/2014 Nay nh n n ời thừa kế c a ôn Q2 không có tranh chấp với nh n n ời thừa kế c a ôn C phần đất trao đổi à tranh chấp phần đất ph a iáp lộ . do nhà n ớc
rộn diện t ch đ ờn lộ đ n bù ti n đất cho d n và khẳn đ nh phần tranh chấp này khôn nằ tron ph vi trao đổi đất i a ôn Q2 và ông C.
Khi Trung tâm phát triển quỹ nhà đất thành phố C iải tỏa đ n bù đất tranh chấp c diện t ch và số ti n c thể nh sau:
Ôn N uy n n C chết ia đình ôn C c chuyển nh ợn ột phần diện tích cho ông Lê Minh Q1 hần diện t ch đất 19 2 2 thuộc ột phần thửa 342 tờ bản đ số 8 to l c t i xã .A c a ôn Q2 nằ tr ớc v tr đất c a ôn Q1. Số ti n đ n bù ông Q1 nhận là 29 568 000 đ n thì nh n n ời thừa kế c a ôn Q2 c yêu cầu ôn Q1 trả l i số ti n đ n bù phần diện t ch đất c a ôn Q2 nh n ôn Q1 khôn trả
ất c diện t ch 49 2 2 thuộc ột phần thửa 531 tờ bản đô số 8 to l c t i xã .A c a ôn Q2 ph a tr ớc phần đất c a ôn T, bà N thì ông T và bà N2 đã nhận 37 884 000 đ n tron số ti n 75 768 000 đ n ti n b i th ờn vì ôn T, bà N cho rằn phần diện t ch này là c a ia đình ôn bà nên khôn đ n ý trả l i cho nh n n ời thừa kế c a ôn Q2.
ất c diện t ch 46 3 2 thuộc ột phần thửa 525 tờ bản đ số 8 to l c xã .A c a ôn Q2 ph a tr ớc phần đất à ôn T và ông P đan quản lý sử d n n và ôn T3 đã nhận 35 651 500 đ n tron tổn số 71 302 000 đ n ti n b i th ờn phần c n l i Trun t phát triển quỹ nhà đất đan i Ông T3 và ôn khôn đ n ý trả l i số ti n b i th ờn này
N uyên đ n trình bày phần Nhà n ớc thu h i để là lộ . khôn nằ tron iấy chứn nhận quy n sử d n đất c a ôn Q1, bà N2, ông T3 và bà Ng. Căn cứ chứn inh cho yêu cầu c a n uyên đ n là tờ thỏa thuận đổi đất c s đ kè theo k ch th ớc; biên bản lấy lời khai c a ôn L, ông U, ông Tr, bà T4; t ờn trình c a bà A và s đ đo đ c diện t ch đất c a ăn ph n đăn ký quy n sử d n đất thành phố C
Nay nh n n ời đ n thừa kế c a ôn Q2 là bà N1, bà T1, bà C1, bà T2, ông , bà S và ông H1 yêu cầu:
Ông Lê Minh Q1 và bà N uy n Th Thu H2 cùn liên đới trả l i cho nh n n ời đ n thừa kế c a ôn Q2 số ti n b i th ờn là 29 568 000 đ n đối với phần đất c diện t ch 19 2 2 thuộc ột phần thửa 342 tờ bản đ số 8 to l c t i xã .A.
Yêu cầu ôn N uy n n T3 và bà Tr n Th oàn N2 liên đới trả l i cho nh n n ời đ n thừa kế c a ôn Q2 số ti n 37 884 000 đ n và yêu cầu đ ợc nhận phần ti n b i th ờn c n l i từ Trun t phát triển quỹ nhà đất đối với phần đất c diện t ch 49 2 2 thuộc ột phần thửa 531 tờ bản đ số 8 to l c t i xã A.
Yêu cầu ôn N uy n n và ôn N uy n n T3 trả l i cho nh n n ời đ n thừa kế c a ôn Q2 số ti n 35 651 500 đ n và yêu cầu đ ợc nhận phần ti n b i th ờn c n l i từ Trun t phát triển quỹ nhà đất đối với phần đất c diện t ch 46 3 2 thuộc ột phần thửa 525 tờ bản đ số 8 to l c xã .A.
Ngoài ra các n uyên đ n kh i kiện bổ sun yêu cầu T a án iải quyết h y các quyết đ nh thu h i đất c a ôn N uy n n T3 bà Tr n Th Hoàng N2 hộ bà Lê Th N (đã chết) nh n n ời thừa kế c a bà N là ôn T3, ông P và ông Lê Minh Q1 bà N uy n Th Thu H2. Nh n n uyên đ n xin rút l i yêu cầu kh i kiện đối với yêu cầu này
- Bị đơn ông Lê Minh Q1 trình bày:
N u n ốc phần đất hiện nay ôn đan sử d n là do ôn chuyển nh ợn từ bà N uy n Th Ki A vào n ày 05/4/2012 chuyển nh ợn diện tích 91,3m2 thửa số 342 tờ bản đ số 8 to l c t i xã .A, giá chuyển nh ợn là 100 000 000 đ n khi chuyển nh ợn hai bên khôn iao đất n oài th c đ a à ch chuyển nh ợn trên iấy tờ Nă 2015 ôn nhận ti n đ n bù iải ph n
t bằn là 29 568 000 đ n Căn cứ để Trun t phát triển quỹ nhà đất b i th ờn cho ôn là do ôn c quy n sử d n đất nằ li n k với phần đất nhà n ớc đã quy ho ch
Từ khi chuyển nh ợn ôn đã là đ th t c theo quy đ nh c a Nhà n ớc Trun t phát triển quỹ nhà đất vào đo đ c và đến thời điể tr ớc khi đ n bù thì khôn c ai tranh chấp phần đất này với ôn
Ông Q1 khôn đ n ý trả số ti n b i th ờn 29 568 000 đ n cho nh n n ời thừa kế c a ôn Q2. Căn cứ chứn inh cho lời trình bày c a ôn là ợp đ n chuyển nh ợn quy n sử d n đất i a ôn và bà A và iấy chứn nhận quy n sử d n đất c a ôn
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H2 trình bày:
Khi chuyển nh ợn phần đất c a bà A thì theo iấy chứn nhận quy n sử d n đất c a bà A thể hiện ph a tr ớc iáp lộ . khôn c n phần đất nào khác nên bà và ông Q1 ới chuyển nh ợn
Bà H2 khôn đ n ý trả số ti n b i th ờn 29 568 000 đ n cho nh n n ời thừa kế c a ôn Q2 Nh n phần khác bà thốn nhất ý kiến c a ôn Lê Minh Q1.
- Bị đơn ông Nguyễn Hồng T3 trình bày:
ào nă 1988 ôn N uy n n C và ôn N uy n ăn Q2 c thoả thuận đổi đất với nhau c thể ôn C c diện t ch 2 000 2, ông Q2 c diện t ch 1.000m2, ông Q2 và ông C đ n ý đổi ngang với nhau iệc hai bên trao đổi đất c là biên bản và c ch nh quy n đ a ph n chứn kiến biên bản đổi đất nội dun là: “Kết quả hai bên bằn
t và bằn l n đổi ngang đất với nhau diện t ch nêu trên và phần t lộ ph thuộc đất nào thì bên đ ch u trách nhiệ quản lý tu sửa theo quy ho ch c a Nhà n ớc quy đ nh S thốn nhất này c s chứn kiến c a các ôn c tên trên hai bên hứa th c hiện đún theo tinh thần biên bản sau này khôn ai đ ợc quy n đổi ý Nếu là trái với biên bản này thì hoàn toàn ch u trách nhiệ ” biên bản này c s đ kèm theo.
Sau khi ông C và ông Q2 đổi đất thì ôn C sử d n đất từ nă 1988 lúc này lộ . là đ ờn đất sau đ c là lộ l i nhi u lần nên phần đất n uyên đ n cho rằn iáp lộ . khôn c đổi chi u vô 3,7m, ngang 32m là khôn đún s thật à phần này vẫn nằ tron quy n sử d n đất c a ôn C.
iệc n uyên đ n cho rằn khi trao đổi đất c chừa l i phần đất ph a iáp lộ . ngang 32 dài 3 7 việc này khôn thể hiện tron biên bản trao đổi đất và s đ đổi đất
Nă 1997 ông C chết sau khi ôn C chết thì bà N đ ợc đứn tên quy n sử d n đất vào nă 1999 Sau khi bà N đ ợc đứn tên quy n sử d n đất thì ông không biết đến nă nào bà N chuyển nh ợn cho bà T4. Sau đ bà T4 chuyển nh ợn cho bà A và bà A chuyển nh ợng cho ông Q1.
ất ôn sử d n nă 2007 thì bà N cho ôn diện t ch đất là 373 5 2, thuộc thửa 531 và 532 tờ bản đ số 8 và đ ợc cấp iấy chứn nhận quy n sử d n đất nă 2007 hần c n l i thì bà N đứn tên quy n sử d n đất ến nă 2009 thì bà N chết
Nă 2014 Nhà n ớc quy ho ch
rộn lộ . và c h p d n Trun t phát triển quỹ nhà đất thành phố C đến đo đ c để xác đ nh diện t ch đất b i hoàn Nă 2015 ôn c nhận quyết đ nh b i th ờn hỗ trợ tái đ nh c và quyết đ nh thu h i đất th c hiện côn trình lộ . Theo quyết đ nh b i th ờn thì ôn đ ợc nhận số ti n 79 722 800 đ n n đã nhận đ ợc 50% số ti n t n đ n 40 000 000 đ n .
Từ khi đổi đất đến khi nhận ti n b i th ờn xon thì ới xảy ra tranh chấp Theo Luật đất đai thì ôn đã sử d n ổn đ nh l u dài nên ôn đ ợc cấp quy n sử d n đất và đ ợc nhận ti n b i th ờn Căn cứ chứn inh cho lời trình bày c a ôn T3 là tờ trao đổi đất và s đ đổi đất
ì vậy ôn khôn đ n ý trả l i số ti n b i th ờn cho nh n n ời đ n thừa kế c a ôn Q2.
- Bị đơn Trương Thị Hoàng N2 trình bày:
Bà N2 thốn nhất theo ý kiến c a ôn T3 nh n bổ sun thê ý kiến nh sau: ào nă 1988 khi ôn Q2 và ông C đổi đất thì đổi ngang từ sau hè ch y dài đến iáp sôn Sau khi đổi đất thì ôn C bà N sử d n tr n cây. ất c a ôn Q2 đổi cho ôn C 1.000m2 là đất c y l u nă đ ợc thể hiện tron đ n xin cất nhà c a ôn C ngày 17/7/1987, c n phần đất c a ôn C đổi cho ông Q2 2.000m2 là đất lúa
Nă 2007 bà N cho đất vợ ch n bà lúc này bà N ới tách phần đất ra ba phần ột phần cho vợ ch n bà ột phần đất ph a iáp sôn phần c n l i bà N quản lý Bà N2 xác đ nh là bà sử d n phần đất này từ khi đ ợc cho đến nay khôn ai tranh chấp
hần đất n uyên đ n cho rằn khôn c đổi th c tế vẫn thuộc quy n sử d n đất c a bà nên bà khôn đ n ý theo yêu cầu kh i kiện c a n uyên đ n
- Bị đơn ông Nguyễn Hồng P trình bày:
hần diện t ch đất c a bà N sau khi cho anh T3 c n l i là 289 1 2, thuộc thửa 525 tờ bản đ số 8 đ ợc cấp iấy chứn nhận quy n sử d n đất nă 2007 iện nay bà N đã chết phần diện t ch đất này do ôn T3 và ông P đan quản lý sử d n hần diện t ch này Nhà n ớc thu h i 46 3 2 b i th ờn số ti n 71 302 000 đ n , ông P đã nhận số ti n 50% là 36 000 000 đ n .
Nay ông P khôn đ n ý trả l i số ti n b i th ờn cho n uyên đ n vì phần đất này ia đình ôn đã sử d n ổn đ nh l u dài
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Ngọc T4 trình bày:
ào n ày 19/12/2002 bà c chuyển nh ợn phần đất c a bà Lê Th N diện t ch 100 2 đất c y l u nă thửa 563 tờ bản đ số 5 iá chuyển nh ợn là 25 000 000 đ n Khi nhận đất hai bên c bàn iao đất n oài th c đ a c cắ 04 tr đá ai tr đá ph a sau nằ trên bờ ranh ruộn hai tr đá ph a tr ớc cách lộ vào ột đo n khôn nhớ ch nh xác bao nhiêu mét. Do không có nhu cầu sử d n nên bà đã chuyển nh ợn l i cho bà A. Nay bà không có tranh chấp ì đối với phần đất b i th ờn cũn nh số ti n b i th ờn và cũn khôn c ý kiến ì
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim A trình bày:
ào n ày 08/10/2004 bà c chuyển nh ợn c a bà Lê Th N c T4 diện t ch 91 3 2 thửa 342 tờ bản đ số 8 khi ua trên đất c sẳn tr đá bà ch là th t c iấy tờ chứ khôn iao nhận đất n oài th c đ a Nă 2012 do khôn c nhu cầu sử d n nên bà đã chuyển nh ợn l i phần đất cho anh Lê Minh Q1 ch là th t c san tên iấy tờ nh n trên đất đã c tr đá sẳn khôn bàn iao đất n oài th c đ a
iệc các n uyên đ n tranh chấp số ti n b i th ờn với anh Q1 bà khôn c ý kiến cũn khôn liên quan đến số ti n này
Bản án d n s s thẩ số: 63/2016/DS-ST ngày 21 thán 12 nă 2016 c a Toà án nhân dân thành phố C đã quyết đ nh:
ình ch yêu cầu kh i kiện c a N uy n Th N1 N uy n Th T1, N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 đối với yêu cầu h y Quyết đ nh b i th ờn số 470 và 471 n ày 07/11/2014 c a Ủy ban nh n d n thành phố C
Khôn chấp nh n yêu cầu c a N uy n Th N1 N uy n Th T1, N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 v việc yêu cầu ôn T3, bà N2 trả số ti n 1 838 800 đ n (Một triệu tá tră ba
i tá n hìn tá tră đ n )
Chấp nhận yêu cầu c a N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 v việc yêu cầu ôn T3, bà N2 trả số ti n 36 045 200 đ n (Ba
i sáu triệu khôn tră bốn
i ă n hìn hai tră đ n ); ôn P, ông T3 trả số ti n 36 000 000 đ n (Ba
i sáu triệu đ n ); ôn Q1, bà H2 trả số ti n 29 568 000 đ n ( ai
i ch n triệu nă tră sáu
i tá n hìn đ n )
Buộc ôn N uy n n T3, bà Tr n Th oàn N2 phải c trách nhiệ liên đới trả l i cho N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1, N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 số ti n 36 045 200 đ n (Ba
i sáu triệu khôn tră bốn
i ă n hìn hai tră đ n )
Buộc ôn N uy n n T3 và ôn N uy n n P là n ời thừa kế c a bà N liên đới trả cho N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1, N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 số ti n 36 000 000 đ n (Ba
i sáu triệu đ n )
Buôc ông Lê Minh Q1 và bà N uy n Th Thu H2 liên đới trả cho N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 số ti n 29 568 000 đ n ( ai
i ch n triệu nă tră sáu
i tá n hìn đ n )
Kể từ khi c đ n yêu cầu thi hành án đối với số ti n trên nếu n ời b thi hành ch a thi hành thì c n phải trả lãi theo lãi suất c bản do N n hàn nhà n ớc côn bố t n ứn với thời ian ch a thi hành
Bà N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2, N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 đ ợc nhận ti n b i th ờn đất 71 070 000 đ n (Bảy
i ốt triệu khôn tră bảy
i n hìn đ n ) t i Trun T phát triển quỹ đất thành phố C
Án ph d n s s thẩ :
Bà N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2, N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 phải ch u 200 000 đ n án ph d n s s thẩ đ ợc khấu trừ vào ti n t ứn án ph đã nộp 200 000 đ n theo biên lai thu số 035179 n ày 08/10/2015 c a Chi c c thi hành án d n s thành phố C
Bà N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2, N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 đ ợc nhận l i số ti n t ứn án ph đã nộp 1 894 000 đ n theo biên lai thu số 034806 n ày 03/8/2015; số ti n 739 000 đ n theo biên lai thu số 033576 n ày 07/4/2015; số ti n 1 738 000 đ n theo biên lai thu số 034805, ngày 03/8/2015; số ti n 200 000 đ n theo biên lai thu số 02156 n ày 28/4/2016 c a Chi c c thi hành án d n s thành phố C
n N uy n n T3 bà Tr n Th oàn N2 phải ch u 1 800 000 đ n ti n án ph d n s s thẩ
n N uy n n T3, và ông N uy n n P phải ch u 1 800 000 đ n ti n án ph d n s s thẩ
Ông Lê Minh Q1 và bà N uy n Th Thu H2 phải ch u 1 478 400 đ n ti n án ph d n s s thẩ
Chi ph xe xét thẩ đ nh t i chỗ:
n N uy n n T3 bà Tr n Th oàn N2 trả cho bà N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c , N uy n Th S N uy n N c H1 số ti n 1 442 000 đ n (Một triệu bốn tră bốn
i hai n hìn đ n )
n N uy n n T3 và ôn N uy n n P trả cho bà N uy n Th N1 N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c , N uy n Th S N uy n N c H1 số ti n 1 392 000 đ n (Một triệu ba tră ch n
i hai n hìn đ n )
Ông Lê Minh Q1 và bà N uy n Th Thu H2 trả cho bà N uy n Th N1, N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 số ti n 1 442 000 đ n (Một triệu bốn tră bốn
i hai n hìn đ n )
N oài ra bản án c n tuyên thời h n khán cáo c a các đ n s và quy n yêu cầu thi hành án
Sau khi xét xử s thẩ ngày 03/01/2017 ông N uy n n T3, bà Tr n Th oàn N2 ôn N uy n n P, ông Lê Minh Q1 và bà N uy n Th Thu H2 kháng cáo toàn bộ nội dun bản án s thẩ .
iện tr n iện kiể sát nh n d n thành phố C có Quyết đ nh khán n h số 02/2017/KNPT-DS ngày 05/01/2017: Kháng n h ột phần bản án s thẩ số 63/2016/DS-ST n ày 21/12/2016 c a T a án nh n d n thành phố C v nội dun khôn chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a n uyên đ n
n h sửa ột phần bản án s thẩ c a T a án nh n d n thành phố C.
T i phiên t a phúc thẩ Ủy ban nh n d n thành phố C c văn bản đ n h xét xử vắn
t. Bà N uy n Th Ki A, bà Lê Th N c T4 vắn
t
i diện n uyên đ n ch N uy n Th Y, Luật s h
oàn
đ i diện b đ n bà Th N3 Luật s u nh Th Qu nh H c
t
T i phiên t a ch Y đ i diện n uyên đ n trình bày: Các n uyên đ n vẫn i n uyên yêu cầu kh i kiện và thốn nhất với quyết đ nh c a T a án cấp s thẩ Tuy nhiên, ia đình ôn N uy n ăn Q2 nh n n ời kế thừa quy n và n h a v c a ôn Q2 thì n oài bà N uy n Th N1 và các con N uy n Th T1 N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 thì ông Q2, bà N1 c n c thêm các con là N uy n N c Ch N uy n N c D, N uy n Th 1.
N ời bảo vệ quy n và lợi ch hợp pháp cho n uyên đ n ông H1 cho rằn việc trao đổi đất i a ôn Q2 và ông C là t n uyện; khi đổi ôn Q2 có chừa l i khôn đổi diện t ch đất iáp lộ . là diện t ch đất hiện nay đan tranh chấp lý do chừa là vì ôn C khôn đ n ý nhận ể iao thê cho đ đất thì ông Q2 đã iao thê phần đất d ới é sôn . Khi trao đổi đất thì hai bên c lập biên bản và c vẽ s đ tron s đ thể hiện rõ k ch th ớc vào nă 1988 và s đ đo đ c th c tế hiện nay thì phần đất ôn C khôn b ất hần đất này thuộc lộ iới nên n uyên đ n không sử d n khôn đăn ký quy n sử d n đất đ ợc Ti n đất đ ợc đ n bù là khôn nằ tron ph vi diện t ch đất đổi i a các bên do đ vẫn c n thuộc quy n c a n uyên đ n nên các n uyên đ n đ ợc h n ti n đ n bù Từ nh n c s trên đ n h ội đ n xét xử chấp nhận yêu cầu c a n uyên đ n i n uyên bản án s thẩ
i diện b đ n bà N3 trình bày đ ờn lộ . đã đ ợc n n cấp là lộ 03 lần vào các nă 1985 1995 2005. ất từ tr ớc đến nay không có tranh chấp n Q2 c đi h p d n v việc đ n bù ti n thu h i đất nh n cũn khôn c ý kiến ch khi đ ợc b i th ờn các n uyên đ n ới c tranh chấp n h Ủy ban nh n d n thành phố C c văn bản iải th ch vấn đ cấp iấy chứn nhận quy n sử d n đất lộ .
ất đổi là khôn c đo đ c th c tế vì ông C giao cho ông Q2 là 2.233m2 đất ruộn Ông C c n c n ời con là N uy n n H chết vào thán 05 nă 2008
N ời bảo vệ quy n và lợi ch hợp pháp cho b đ n ý kiến: iệc đổi đất khôn c đo đ c th c tế Sau này bà N đăn ký quy n sử d n đất thì ới c là lộ . và việc cấp iấy chứn nhận thì các chứn cứ s đ đất thì đ u thể hiện đất iáp lộ . Ủy ban nh n d n thành phố C xác nhận phần đất T2 chấp khôn đ ợc cấp iấy chứn nhận quy n sử d n đất là khôn đún th c tế ất tranh chấp là bà N sử d n sau này chuyển nh ợn cho n ời khác sử d n đến khi c quyết đ nh đ n bù ới c tranh chấp và cho rằn là đổi ngang nhau nh n phần đất ruộn là h n 2000 2 Do đ diện t ch đất đ n bù ti n hoàn toàn thuộc ph a b đ n đ ợc h n
tố t n n uyên đ n c n c 03 n ời kế thừa quy n và n h a v c a ôn Q2 nh n khôn c yêu cầu ì nên không ảnh h n đến quy n lợi đ n h ội đ n xét xử xe xét theo quy đ nh pháp luật; v nội dun đ n h sửa bản án s thẩ khôn chấp nhận yêu cầu n uyên đ n
T i phiên t a đ i diện iện kiể sát phát biểu ý kiến v việc tu n theo pháp luật c a Thẩ phán ội đ n xét xử đúng theo quy đ nh c a pháp luật iệc chấp hành pháp luật c a nh n n ời tha ia tố t n đún theo quy đ nh Tuy nhiên các b đ n n ời c quy n lợi n h a v liên quan vắn
t t i phiên t a là ch a th c hiện đún theo triệu tập c a T a án. V nội dun iải quyết v án do bản án s thẩ vi ph n hiê tr n th t c tố t n là xác đ nh ch a đầy đ n ời đ n thừa kế c a ông Q2 và ông C, nên đ n h ội đ n xét xử phúc thẩ h y bản án s thẩ và chuyển h s v án cho T a án cấp s thẩ iải quyết l i v án
Sau khi n hiên cứu các tài liệu c tron h s v án đã đ ợc kiể tra t i phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh t n t i phiên t a ý kiến phát biểu c a đ i diện iện kiể sát
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] nội dun : N u n ốc phần đất tranh chấp các đ n s nguyên đ n và b đ n đ u khai thốn nhất là n ày 28/06/1988 ôn N uy n ăn Q2 c thỏa thuận đổi đất với ôn N uy n n C c thể là ôn Q2 chuyển đổi 1.000m2 đất c p lộ . để lấy 2 000 2 đất ruộn c a ôn C.
Ông Q2 chết n ày 26/8/2014 nh n n ời thừa kế c a ôn Q2 không có T2 chấp với nh n n ời thừa kế c a ôn C phần đất trao đổi à tranh chấp phần đất ph a iáp lộ . và khẳn đ nh phần T2 chấp này khôn nằ trong ph vi trao đổi đất i a ôn Q2 và ông C.
[2] Các n uyên đ n là bà N1, bà T1, bà C1, bà T2, ông , bà S và ông H1 xác đ nh phần Nhà n ớc thu h i để là lộ . khôn nằ tron iấy chứn nhận quy n sử d n đất c a ôn Q1, bà N2, ông T3 và bà Ng nên yêu cầu: Ông Lê Minh Q1 và bà N uy n Th Thu H2 cùn liên đới trả l i số ti n b i th ờn là 29 568 000 đ n đối với phần đất c diện t ch 19 2 2 thuộc ột phần thửa 342 tờ bản đ số 8 to l c t i xã .A.
Yêu cầu ôn N uy n n T3 và bà Tr n Th oàn N2 liên đới trả l i số ti n 37 884 000 đ n và yêu cầu đ ợc nhận phần ti n b i th ờn c n l i từ Trun t phát triển quỹ nhà đất đối với phần đất c diện t ch 49 2 2, thuộc ột phần thửa 531 tờ bản đô số 8 to l c t i xã .A.
Yêu cầu ôn N uy n n P và ôn N uy n n T3 trả l i số ti n 35 651 500 đ n và yêu cầu đ ợc nhận phần ti n b i th ờn c n l i từ Trun t phát triển quỹ nhà đất đối với phần đất c diện t ch 46 3 2 thuộc ột phần thửa 525 tờ bản đ số 8 to l c xã .A.
[3] Yêu cầu c a các n uyên đ n đ ợc T a án cấp s thẩ quyết đ nh chấp nhận. Tuy nhiên t i phiên t a phúc thẩ ch Y đ i diện các n uyên đ n trình bày và cun cấp chứn cứ chứn inh nh n n ời kế thừa quy n và n h a v ôn N uy n ăn Q2 n oài bà N uy n Th N1 N uy n Th T1, N uy n Th C1 N uy n Th T2 N uy n N c N uy n Th S N uy n N c H1 đ ợc bà H1 khai và xác nhận n ày 04/11/2016 c a Ủy ban nh n d n xã H.A là đún thì ông Q2, bà N1 c n c con là N uy n N c Ch N uy n N c D, N uy n Th 1 do tr ớc đ y là ăn xa nên các n uyên đ n khôn cun cấp thôn tin cho T a án s thẩ để iải quyết v án Bà N3 đ i diện b đ n trình bày nh n n ời đ n thừa kế ôn N uy n n C và bà Lê Th N là N uy n n T3 N uy n n P đã tha ia tố t n b đ n thì ngoài ra ông C và bà N c n c n ời con tên N uy n n H (chết nă 2008) à T a án cấp s thẩ ch a thu thập chứn cứ để xem xét đ a nh n n ời kế thừa quy n và n h a v c a h c liên quan vào iải quyết tron v án
Xét thấy tr ớc đ y T a án cấp s thẩ đã có yêu cầu các đ n s cun cấp thôn tin v n ời kế thừa quy n n h a v tha ia tố t n để iải quyết v án Tuy nhiên các đ n s khôn cun cấp đầy đ thôn tin là phát sinh tình tiết ới Tuy nhiên nh n tình tiết ới nêu trên là thu thập chứn cứ ch a đầy đ và vi ph n hiê tr n th t c tố t n là ảnh h n đến quy n và lợi ch hợp pháp c a các đ n s à t i phiên t a phúc thẩ khôn thể bổ sun đ ợc
Do đ đối với đ n h Luật s bảo vệ quy n và lợi ch hợp pháp c a n uyên đ n phát biểu quan điể và đ n h ội đ n xét xử i n uyên bản án s thẩ ; Luật s bảo vệ quy n và lợi ch hợp pháp c a b đ n phát biểu quan điể và đ n h ội đ n xét xử sửa bản án s thẩ , chấp nhận khán cáo c a b đ n là ch a phù hợp nh đã ph n t ch trên
Xét việc đ n h c a đ i diện iện kiể sát do bản án s thẩ vi ph
n hiê tr n th t c tố t n nên h y bản án s thẩ và chuyển h s v án cho T a án cấp s thẩ iải quyết l i v án là phù hợp pháp luật nên chấp nhận
Từ nh n nhận đ nh nêu trên ội đ n xét xử quyết đ nh h y bản án s thẩ và chuyển h s v án cho T a án cấp s thẩ iải quyết l i v án theo quy đ nh c a pháp luật Do h y bản án s thẩ nên khôn xe xét nội dun yêu cầu tron đ n khán cáo c a các đ n s
án ph d n s phúc thẩ : Do h y bản án s thẩ nên ôn N uy n
n T3 bà Tr n Th oàn N2 ôn N uy n n P, ông Lê Minh Q1 và bà N uy n Th Thu H2 đ ợc nhận l i ti n t ứn án phí P thẩ theo quy đ nh pháp luật
ì các lẽ trên
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ khoản 3 i u 308 và i u 310 c a Bộ luật Tố t n d n s ;
- y bản án d n s s thẩ số 63/2016/DS-ST, ngày 21/12/2016 c a Tòa án nhân dân thành phố C.
- Giao h s v án cho T a án nh n d n thành phố C iải quyết l i v án theo th t c s thẩ
- chi phí, án phí d n s :
+ Án ph d n s s thẩ và các chi ph khác sẽ đ ợc xác đ nh l i khi v án đ ợc tiếp t c iải quyết
+ Án ph d n s phúc thẩ :
Ông N uy n n T3 bà Tr n Th oàn N2 đ ợc nhận l i 400.000 đ n ti n t ứn án ph d n s phúc thẩ theo biên lai số 08228 ngày 03/01/2017 c a Chi c c thi hành án d n s thành phố C.
n N uy n n P đ ợc nhận l i 200.000 đ n ti n t ứn án ph d n s phúc thẩ theo biên lai số 08227 ngày 03/01/2017 c a Chi c c thi hành án d n s thành phố C
Ông Lê Minh Q1 bà N uy n Th Thu 2 đ ợc nhận l i 400 000 đ n ti n t ứn án ph d n s phúc thẩ theo biên lai số 08226 ngày 03/01/2017 c a Chi c c thi hành án d n s thành phố C
Bản án phúc thẩ c hiệu l c pháp luật kể từ n ày tuyên án
| Nơi nhận: - Các đ n s ; - iện kiể sát t nh n Tháp; - Tòa án thành phố C; - Chi c c T ADS thành phố C; - L u h s v án | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ P THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Chí Tâm |