vanban.org

Bản án 175/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị P và anh Trịnh Văn S;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Trần Thị P và anh Trịnh Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P khởi kiện ly hôn với anh S, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị P và anh Trịnh Văn S;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2023/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 389/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1982

- Bị đơn: anh Trịnh Văn S, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: đường HHT, phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị P và anh Trịnh Văn S;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Trần Thị P và anh Trịnh Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị P và anh Trịnh Văn S có 02 con chung là cháu Trịnh Khánh L sinh ngày 29/01/2004 và cháu Trịnh Minh T, sinh ngày 04/6/2007. Vợ chồng ly hôn, cháu Linh nay đã thành niên nên không đề nghị Tòa án giải quyết, chị Phương và anh Sơn thống nhất giao cháu Trịnh Minh Triết cho chị Phương chăm sóc nuôi dưỡng, anh Sơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Sơn có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: chị Trần Thị P và anh Trịnh Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Trần Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0002652 ngày 26/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị Phương được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Cỡ chữ