- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? ; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 175/2023/DS-ST Ngày: 28- 4- 2023 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh T
2. Ông Nguyễn Anh N
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận T, Thành phố H .
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu H – Kiểm sát vi ên.
Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại Trụ sở T òa án nhân dân quận T , Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l
ý số 329/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
121/2023/QĐXXST-DS ngày 13/3/2023, Quyết định Hoãn phiên tòa số 205/2023/QĐ-HPT ngày 04/4/2023, giữa các đương s ự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N,
Địa ch ỉ trụ sở: 201 -203 C, Phư ờng X , Quận X, Thành phố H ,
Ngư ời đại diện t heo ủy quyền: Ông Cao Thanh T, sinh năm 19XX ;
(có đơn xin xét xử vắng mặt
);
2. Bị đ ơn: Bà Phan Nguyễn Hồng Anh T, sinh năm 19XX ,
Địa chỉ: 07 N, ph ư ờng P , quận T , Thành phố H .
(Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện v à các lời khai trong quá tr ình giải quyết vụ án,
nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại Cổ phần N do ông Cao Thanh T
là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr
ình bày:
Ngày 20/05/2019, Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Trư ờng Chinh – PGD T (sau đây gọi l à Ngân hàng) và bà Phan Nguyễn Hồng Anh T đã giao kết Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm phương án vay v ốn, Hợp đồng tín dụng v
à hợp đồng sử dụng thẻ số 0226/2019/914 -CV ký ngày 20/05/2019 (gọi tắt l à hợp đồng) để cấp tín dụng c ho bà Phan Nguyễn Hồng Anh T với số tiền l
à 50.000.000 đồng.
Theo hợp đồng tr ên, Ngân hàng đã cấp cho bà T 02 thẻ tín dụng số 524083xxxxxx1345, loại thẻ tín dụng quốc tế Master Card, l
ãi suất trong hạn 27%/năm; thẻ tín dụng số 970428xxxxxx8734, loại thẻ
tín dụng nội địa, l ãi suất trong hạn 30%/năm. Hạn mức tín dụng của 02 thẻ l
à 50.000.000 đồng
Sau khi đư ợc cấp thẻ tín dụng, bà Phan Nguyễn Hồng Anh T đã thực hiện
các giao dịch của 02 thẻ với tổng số tiền l
à 49.978.226 đồng .
Theo quy định tại Giấy đề nghị
kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 226/2019/914-CV, bà Phan Nguyễn Hồng Anh T có nghĩa vụ thanh toán nợ đúng hạn v à đầy đủ cho Ngân hàng. Tuy nhiên, bà T đã không thanh toán nợ cho Ngân hàng nên từ ng ày 24/01/2020 Ngân hàng đã chuyển to àn bộ số nợ gốc 49.978.226 đồng sang nợ quá hạn.
Do bà T có ngư ời thân l àm cán bộ, nhân vi ên của Ngân hàng TMCP N nên từ ng ày 20/5/2019 bà T đư ợc áp dụng mức l
ãi suất của khách h àng nội bộ l à 10%/năm, lãi suất quá hạn l à 15%/năm. Đến ng ày 24/10/2022 ngư ời thân của bà T nghỉ làm tại Ngân h àng nên lãi suất quá hạn áp dụng đối với
bà T chuyển sang lãi suất quá hạn của khách hàng thông thư ờng l à: Thẻ nội địa
45%/năm ; thẻ quốc tế 40,5%/năm.
Ngân hàng đã gửi thông báo nhắc nợ
yêu cầu bà T thanh toán nợ, t uy nhiên, đến nay bà T vẫn không thanh toán nợ cho Ngân h àng. Tính đến ng ày 27/4/2023 bà T còn nợ Ngân h àng các khoản sau: Nợ gốc: 49.978.226 đồng ; Nợ lãi + phí: 36.631.103 đồng; Tổng cộng:
86.609.329 đồng
Như v ậy, việc bà T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
Ngân hàng là vi phạm Giấy đề nghị ki êm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 0226/2019/914
-CV. Nay Ngân hàng kính đề nghị Quý T òa xem xét và giải quyết các y êu cầu sau:
Buộc bà Phan Nguyễn Hồng Anh T phải trả cho N một lần ngay sau khi
bản án có hiệu lực
số nợ tạm
tính đến ng ày 27/4/2023 như sau : Nợ gốc: 49.978.226 đồng ; Nợ l ãi + phí: 36.631.103 đồng; Tổng cộng:
86.609.329 đồng .
Bà T có trách nhiệm thanh toán khoản l ãi phát sinh từ ng ày 29/4/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay
theo lãi suất quy định tại hợp đồng hai b ên ký kết .
Bị đ ơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh T đã đư ợc tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng của T
òa án như Gi ấy triệu tập ; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải ; giấy triệu tập tham gia phi ên tòa, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử, quyết đ ịnh ho ãn phiên tòa nhưng bà T đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v
ì trở ngại khách quan và cũ ng không có văn bản tr ình bày ý kiến đối với y
êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn nên Tòa án tiến h ành giải quyết vụ
án theo quy định của pháp luật .
Tại phiên tòa hôm nay:
Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ngu
yên có đơn xin xét xử vắng mặt
.
Bị đ ơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh T vắng mặt .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
quận T phát biểu quan điểm:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán
: Thẩm phán đ ã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Thẩm quyền thụ lý vụ án: Bị đ
ơn Phan Nguyễn Hồng Anh T có địa chỉ: 07 N, phư ờng P , quận T , nên Tòa án nhân dân quận T thụ lý l à đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Việc T òa án xác định quan hệ tranh chấp tr ên thuộc tr ư ờng hợp tranh
chấp về hợp đồng vay t
ài sản l à phù hợp theo quy định tại điềm c khoản 1 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Việc T òa án xác định t ư cách pháp l ý và mối quan hệ giữa những ng
ư ời tham gia tố tụng đúng theo quy định tại Điều 68, 69 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vấn đề thu thập chứng cứ: Trong quá tr
ình giải quyết vụ án T òa án đã tiến h ành thu thập chứng cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 97 Bộ luật Tố tụng dâ
n sự. Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à thời hạn gửi hồ s
ơ cho Vi ện kiểm sát nghi ên cứu đ ư ợc T òa án tuân thủ theo quy định tại Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án T òa án đã cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng the o quy định tại Điều 171, 173 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, th
ư k ý phiên tòa:
Tại phi ên tòa hôm nay, Thẩm phán v à Hội đồng xét xử tiến h
ành đúng thời gian, địa điểm đ ư ợc ghi trong quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử đúng theo quy định tại Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự. Th
ành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có 01 thẩm phán v à 02 Hội thẩm đ ư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự. Thủ tục khai mạc phi
ên tòa không vi phạm Điều 239 Bộ luật Tố
tụng dân sự. Việc tham gia hỏi tại phi
ên tòa đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc chấp h ành pháp luật tố tụng của ng
ư ời tham gia tố tụng:
Đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71, 73 v
à Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự
.
- Về nội dung vụ án
: Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm phương án vay vốn, Hợp đồng tín dụng v
à hợp đồng sử dụng thẻ số 0226/2019/914
-CV ký ngày 20/05/2019 giữa Ngân h àng và bà Phan Nguyễn Hồng Anh T . Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng cho
bà T chi tiết gốc, l ãi dự thu đến ng ày 27/4/2023 như sau: Nợ gốc: 49.978.226 đồng ; Nợ l ãi + phí: 36.631.103 đồng; Tổng cộng: 86.609.329 đồng . Trong quá trình vay, qua nhiều lần nhắc nhở, l
àm việc, bà T vẫn không có thiện chí trả nợ. Ngân h
àng đã gửi thông báo nhắc nợ
đến bà T đề nghị thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tuy nhi
ên bà T vẫn không trả nợ.
Như vậy, bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo
Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm phương án vay vốn, Hợp đồng tín dụng v
à hợp đồng sử dụng thẻ số 0226/2019/914
-CV ký ngày 20/05/2019 nên có cơ s ở chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Căn cứ Điều 351, 357, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều
91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017) đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to àn bộ y êu cầu của n guyên đơn. Án phí tính theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N yêu cầu bị đ ơn bà Phan Nguyễn Hồng
Anh T thanh toán khoản tiền nợ
thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l
à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự”, cụ thể l
à tranh chấp Hợp đồng
thẻ tín dụng, thuộc th ẩm quyền giải quyết của T
òa án theo quy định tại khoản
3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Bị đơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh
T có địa chỉ n ơi cư trú cu ối c ùng tại nhà số 07 N, phư ờng P , quận T , Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận T , Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặt của đ
ương s ự tại phi ên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N, ngư ời đại diện theo ủy quyền ông
Cao Thanh T có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt;
Bị đ ơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh T đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nh
ưng bà T đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v ì trở ngại khách quan .
Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1,
khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t nguyên đơn và b ị đ ơn.
[2] Về y êu cầu khởi kiện của nguyên đơn :
[2.1] Về y êu cầu bị đ ơn thanh toán s ố tiền nợ gốc v
à lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki êm phương án vay v ốn, Hợp đồng tín dụng v
à hợp đồng sử dụng thẻ số 0226/2019/914 -CV ký ngày 20/05/2019 tính từ ng ày vi phạm đến ng ày 27/4/2023.
Do bị đ ơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh T không văn bản tr ình bày có ý kiến đối với y
êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn nên H ội đồng xét xử không có cơ s ở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời tr
ình bày của nguyên đơn và tài li ệu, chứng cứ trong hồ s
ơ đ ể xem xét giải quyết.
Xét thấy, n gày 20/05/2019, bà Phan Nguyễn Hồng Anh T có ký với Ngân hàng Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm
Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay v ốn, Hợp đồng tín dụng v
à hợp đồng sử dụng thẻ số 0226/2019/914-CV ký ngày 20/05/2019 và Bản Điều khoản v à Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín d
ụng của Ngân h àng) theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng
cho bà Phan Nguyễn Hồng Anh T , thẻ tín dụng số
524083xxxxxx1345, loại th ẻ tín dụng quốc tế Master Card, l
ãi suất trong hạn 27%/năm; thẻ tín dụng số 970428xxxxxx8734, loại thẻ tín dụng nội địa, l
ãi suất trong hạn 30%/năm. Hạn mức tín dụng của 02 thẻ l
à 50.000.000 đồng , mục đích sử dụng thẻ: ti êu dùng.
Như v ậy, v iệc giao kết các hợp đồng này giữa các b ên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật v
à không trái đạo đức x ã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 4 01 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi đư ợc cấp thẻ tín dụng, bà Phan Nguyễn Hồng Anh T đã thực hiện
các giao dịch của 02 thẻ với tổng số tiền l
à 49.978.226 đồng theo bản tóm tắt sao kê ngày 27/4/2023 của Ngân h àng.
Do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, n ên ngày 24/01/2020 Ngân hàng đã chấm dứt qu yền sử dụng thẻ v
à chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu l à 49.978.226 đồng đồng l àm nợ gốc, áp dụng l
ãi suất nợ quá hạn l à 15%/năm (áp dụng mức l ãi suất của khách h àng nội bộ) , đến ng ày 24/10/2022 áp dụng l ãi suất nợ quá hạn
là: Thẻ nội địa 45%/năm
; thẻ quốc tế 40,5%/năm (khách hàng thông thư ờng) là phù hợp theo thỏa thuận tại Điều Bản
các Điều khoản v à Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của
Nvà Quyết định số 859/2018 /QĐ-NHNA-16 ngày 13/12/2018 về việc Ban hàng Biểu phí sản phẩm thẻ
N Bank.
Số tiền nợ sử dụng thẻ tí
n dụng m à nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn ph ải thanh toán tính đến ng ày 27/4/2023 là 86.609.329 đồng , trong đó: Nợ gốc: 49.978.226 đồng; Nợ l ãi + phí: 36.631.103 đồng là có cơ s ở chấp nhận theo
quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 v
à các Điều 9 1, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 .
[2.2] Về y êu cầu bà Phan Nguyễn Hồng Anh T còn phải tiếp tục trả tiền
lãi phát sinh trên số d ư n ợ gốc theo mức l
ãi suất quy định trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki êm phương án vay v ốn, Hợp đồng tín dụng v
à hợp đồng sử dụng thẻ số 0226/2019/914 -CV, ngày 20/05/2019 tính kể từ ng ày 29/4/2023 cho đến ng ày bà T trả hết nợ gốc.
Xét tại Hợp đồng sử dụng
thẻ tín dụng do hai b ên ký kết có thỏa thuận mức l ãi suất. Bà T chậm thực hiện nghĩa vụ n
ên kể từ ng ày tiếp theo của ngày xét xử cho đến thi h ành án xong, bà T còn phải thanh toán cho Ngân h àng khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c
òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng l
à có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao.
[2.3] Về thời hạn thanh toán : Ngân hàng yêu cầu bà T thanh toán toàn bộ số tiền nợ
trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy, việc bà T ngưng thanh toán n ợ theo thỏ a thuận trong hợp đồng
là vi phạm nghĩa vụ,
gây thiệt hại đến quyền v
à lợi ích hợp pháp của Ngân h
àng nên Ngân hàng yêu cầu bà T thanh toán hết số tiền nợ
một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật l à có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luậ
t các tổ chức tín dụng năm 2010.
[3] Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Do toàn bộ y êu cầu của nguy ên đơn Ngân hàng TMCP N đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán
cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội
.
Hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho Ngân h
àng TMCP N.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147;
khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238
; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 351, 357, 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;
- Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ
-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao h ư ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
về l ãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần
N.
- Buộc bà Phan Nguyễn Hồng Anh T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần
N số tiền nợ theo Giấy đề nghị cấp
thẻ tín dụng kiêm phương án vay v ốn, Hợp đồng tín dụng v
à hợp đồng
sử dụng thẻ số 0226/2019/914-CV, ngày 20/05/2019, tính đến ng ày 28/4/2023 là 86.609.329 (tám mươi sáu tri ệu sáu trăm lẻ chin ng àn ba trăm hai mươi chín) đ ồng , (trong đó: Nợ gốc: 49.978.226 đồng; Nợ l ãi + phí: 36.631.103 đồng )
Kể từ ng ày 29/4/2023 cho đến thi h ành án xong, bà Phan Nguyễn Hồng
Anh T còn phải thanh toán cho Ngân h àng Thương m ại cổ phần
N khoản tiền lãi phát sinh của số tiền c
òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm phương án vay v ốn, Hợp đồng tín dụng v à hợp đồng sử dụng thẻ số 0226/2019/914
-CV, ngày 20/05/2019.
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực
pháp luật.
2. Về án phí dân sự s ơ th ẩm:
Bị đ ơn Bà Phan Nguyễn Hồng Anh T phải chịu số tiền l
à 4.330.466 (bốn triệu ba trăm ba m ươi ngàn b ốn trăm sáu m ươi sáu ) đồng.
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần
N số tiền tạm ứng án phí 1.823.220 (một triệu tám trăm hai m ươi ba ngàn hai trăm hai mươi ) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 0036221 ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận T , Thành phố H .
Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn , bị đơn đư ợc quyền kháng c áo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yế t.
Viện kiểm sát nhân dân c ùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tr
ên trực tiếp đ ư ợc quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trư ờng hợp bản án, quyết định đ
ư ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND TP.H; - VKSND quận T ; - Chi cục THA DS quận T ; - Các đương s ự ; - Lưu h ồ s ơ, VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Lê Ngọc N THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA |