vanban.org

Bản án 175/2021/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 24/11/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/11/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Phan Ng c Th.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của cháu Lương Nguyễn Khánh V và cháu Lương Nguyễn Khánh Ng về việc “Tranh chấp hợp đ ng đ t c c” đối với bà Phan Ng c Th. Tuyên bố Giấy biên nhận đ t c c ngày 15/5/2018 giữa bà Phan Ng c Th với bà Lương Thị V1 vô hiệu. Buộc bà Phan Ng c Th hoàn trả l i số tiền 530.000.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "hai cháu V và Ng kiện bà Th tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Phan Ng c Th.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 123 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 175/2021/DS-PT
Ngày 23-11-2021
V/v Tranh chấp hợp đ ng đ t c c

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà:

Ông Nguyễn Thành Trung

Các Thẩm phán:

Ông Cao Huy Cường

Ông Ngô Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh ình Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Phước - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2021, t i trụ s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, t phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 162/2021/TLPT-DS ngày 14/6/2021 về việc “tranh chấp hợp đ ng đ t c c”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2021/DS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân thị ã Bến Cát, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra t phúc thẩm số 173/2021/QĐPT-DS ngày 29 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Cháu Lương Nguyễn Khánh V, sinh ngày 02/9/2005 và cháu Lương Nguyễn Khánh Ng, sinh ngày 28/02/2015. Cùng địa chỉ: Số 369/1, khu phố 1A, phường AP, thành phố TA, tỉnh Bình Dương.

Người giám hộ: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1964; địa chỉ: Số 84/1A đường Nguyễn Thanh Tuyền, Phường 2, quận TB, Thành phố H Chí Minh; ủy quyền cho ông Cao Quang T, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 187/16 khu phố Bình Phước B, phường BC, thành phố TA, tỉnh Bình Dương (theo Giấy ủy quyền ngày 18/6/2019), (ông T có m t).

- Bị đơn: Bà Phan Ng c Th, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp Bến Tượng, ã LH, huyện Bàu Bg, tỉnh Bình Dương; ủy quyền cho ông Đỗ Lê Cao Đăng Tr, sinh năm 1980; địa chỉ: 84/19 Dương Đức Hiền, phường TT, quận TP, Thành phố H Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 06/11/2021), (ông Tr có m t).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Quan B, sinh năm 1953 và bà Trần Thị B1, sinh năm 1954; cùng địa chỉ: Xóm 6, ã GT, huyện GT1, tỉnh Nam Định; ủy quyền cho ông Cao Quang T, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 187/16 khu phố Bình Phước B, phường BC, thành phố TA, tỉnh Bình Dương (theo các Giấy ủy quyền ngày 26/9/2019 và 30/9/2019); (ông T có m t).

- Người kháng cáo: Bị đơn bà Phan Ng c Th.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa ngƣời đại diện theo ủy quyền của ngƣời giám hộ của nguyên đơn trình bày:

Ngày 15/5/2018, bà Lương Thị V1 và bà Phan Ng c Th thỏa thuận lập giấy biên nhận đ t c c chuyển nhượng quyền s dụng đất đối với th a đất t a l c chợ Dòng Sỏi, ã An Tây, thị ã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, giá chuyển nhượng 2.000.000.000 đ ng (hai tỷ đ ng) trên đất có căn nhà số 8. Phương thức thanh toán 03 lần. Lần thứ nhất, ngày 15/5/2018, thanh toán số tiền 80.000.000 đ ng; Lần thứ hai bà V1 thanh toán cho bà Th số tiền 720.000.000 đ ng. Lần thứ ba, bà V1 thanh toán cho bà Th số tiền 1.200.000.000 đ ng vào ngày ra công chứng sang tên. Thực hiện nội dung giấy biên nhận đ t c c bà V1 đã thanh toán cho cho bà Th 02 lần, lần thứ nhất 80.000.000 đ ng, lần thứ hai ngày 15/6/2018, số tiền 450.000.000 đ ng, trong phiếu thu ghi còn nợ l i 270.000.000 đ ng. Tổng cộng bà V1 đã thanh toán cho bà Th số tiền 530.000.000 đ ng. Đến ngày 09/7/2018, bà Lương Thị V1 qua đời. Sau khi bà V1 qua đời, đ i diện gia đình nhiều lần g p m t bà Th yêu cầu chấm dứt hợp đ ng đ t c c và đề nghị bà Th trả l i tiền c c đã nhận nhưng bà Th không đ ng ý. Nguyên đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án hủy Hợp đ ng đ t c c chuyển nhượng quyền s dụng đất lập ngày 15/5/2018 giữa bà Phan Ng c Th với bà Lương Thị V1. Buộc bà Phan Ng c Th trả l i cho những người thừa kế hợp pháp của bà Lương Thị V1 số tiền c c đã nhận là 530.000.000 đ ng.

- Tại 02 bản tự khai cùng ngày 08/8/2020, bà Phan Thị Th trình bày:

Thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về Giấy biên nhận đ c c c ngày 15/5/2018, số tiền đ t c c lần nhất là 80.000.000 đ ng, lần thứ hai bà V1 chỉ thanh toán số tiền 180.000.000 đ ng, sau đó bà V1 không thanh toán thêm khoản nào nữa. Do bà V1 vi ph m nghĩa vụ thanh toán, căn cứ vào nội dung thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp của giấy biên nhận đ t c c thì bà V1 phải chịu mất tiền c c. Bà Th trình bày thêm, hiện nay thì bà V1 đã qua đời, biết hoàn cảnh của gia đình bà V1 có con nhỏ là cháu Lương Nguyễn Khánh Ng và Lương Nguyễn Khánh V nên bà Th đ ng ý trả l i số tiền c c cho hai con bà V1, số tiền 200.000.000 đ ng với điều kiện một trong hai cháu ho c 02 cháu phải m tài khoản t i Ngân hàng trực tiếp đứng tên, bà Th sẽ chuyển tiền vào tài khoản đó.

- Tại bản tự khai và tại phiên tòa ngƣời đại diện theo ủy quyền của ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lƣơng Quang B và bà Trần Thị B1 trình bày:

Ông Lương Quang B và bà Trần Thị B1 là cha, me ruột của bà Lương Thị V1, bà V1 không có ch ng, chỉ có 02 con là cháu Lương Nguyễn Khánh V và cháu Lương Nguyễn Khánh Ng. Đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, đề nghị Tòa án căn cứ quy định pháp luật giải quyết. Tr hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn thì phần di sản của ông B, bà B1 được hư ng để l i cho 02 con của bà V1 là Lương Nguyễn Khánh V và Lương Nguyễn Khánh Ng.

T i Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2021/DS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân thị ã Bến Cát, tỉnh Bình Dương đã quyết định:

1.1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn Lương Nguyễn Khánh V và Lương Nguyễn Khánh Ng với bị đơn bà Phan Ngọc Th về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

Tuyên bố giấy biên nhận đặc cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất xác lập ngày 15/5/2018 giữa bà Phan Ngọc Th với bà Lương Thị V1 là vô hiệu.

Buộc bà Phan Ngọc Th trả lại cho những người thừa kế theo pháp luật của bà Lương Thị V1 là cháu Lương Nguyễn Khánh V, Lương Nguyễn Khánh Ng, ông Lương Quang B và bà Trần Thị B1 số tiền 530.000.000 đồng đã nhận cọc.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lương Quang B và bà Trần Thị B1 đồng ý tặng cho cháu Lương Nguyễn Khánh V và Lương Nguyễn Khánh Ng số tiến 265.000.000 đồng mà ông B và bà B1 được hưởng trong số tiền 530.000.000 đồng.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Phan Ngọc Th chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng, bà Th còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Sau khi t sơ thẩm, ngày 23/4/2021, bà Phan Ng c Th là bị đơn có đơn kháng cáo; nội dung cho r ng bị đơn chỉ nhận được của bà Lương Thị V1 số tiền 260.000.000 đ ng và bị đơn đ ng ý hoàn trả l i cho bà V1 260.000.000 đ ng. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương t l i phúc thẩm theo quy định. T i phiên tòa phúc thẩm, người đ i diện của bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Ý kiến của Kiểm sát viên đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: T i phiên tòa phúc thẩm, đ i diện bị đơn cung cấp hợp đ ng đ t c c ngày 15/6/2018 nhưng hợp đ ng không thể thực hiện được do bị đơn đã chết. Tài liệu, chứng cứ thể hiện bị đơn đã nhận tiền c c của bà V1 530.000.000 đ ng. Tòa án cấp sơ thẩm buộc bị đơn trả l i cho nguyên đơn 530.000.000 đ ng là có căn cứ. Hợp đ ng đ t c c do đ i diện bị đơn cung cấp không làm thay đổi vụ án. Đề nghị Hội đ ng t bác kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng t i phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hai cháu Lương Nguyễn Khánh V và Lương Nguyễn Khánh Ng c (sau đây viết là nguyên đơn) kh i kiện bà Phan Ng c Th (sau đây viết là bị đơn) yêu cầu hủy giấy biên nhận đ t c c ngày 15/5/2018 giữa bên chuyển nhượng bà Phan Ng c Th với bên nhận chuyển nhượng bà Lương Thị V1 (bà V1 là m đ của V, Ng c; bà V1 chết ngày 09/7/2018) và yêu cầu bị đơn hoàn trả l i số tiền 530.000.000 đ ng mà bị đơn đã nhận c c nhưng không thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhà, đất.

2 Bị đơn khai: Bị đơn có nhận tiền c c của bà V1 02 lần với số tiền 260.000.000 đ ng (lần 01 là 80.000.000 đ ng, lần 02 là 180.000.000 đ ng). Do bà V1 vi ph m nghĩa vụ thanh toán nên phải chịu mất tiền c c. Nay bà V1 bệnh chết, để l i 02 con nhỏ. Bị đơn đ ng ý trả l i 260.000.000 đ ng tiền c c.

3 Nhận thấy: Theo Giấy biên nhận đ t c c ngày 15/5/2018 thì các bên thỏa thuận với nội dung: Bà Th chuyển nhượng cho bà V1 căn nhà số 8 t i ã An Tây, thị ã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (không ác định diện tích, vị trí, tứ cận, tài sản g n liền th a đất, tờ bản đ số mấy; không có giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền s hữu nhà ) với giá 2.000.000.000 đ ng. Ngày 15/5/2018 (lần 01 ngay khi lập giấy biên nhận đ t c c), bà V1 giao cho bị đơn 80.000.000 đ ng. Lần 02 các bên thỏa thuận giao 720.000.000 đ ng. Lần 03 các bên thỏa thuận giao 1.200.000.000 đ ng b ng hình thức trả góp 7.000.000 đ ng/tháng với điều kiện bị đơn phải hoàn thành thủ tục hợp đ ng chuyển nhượng, giao giấy chứng nhận quyền s dụng đất và các giấy tờ liên quan cho bà V1. Đ ng thời các bên có thỏa thuận về việc lý vi ph m hợp đ ng. Giấy biên nhận đ t c c có ký ác nhận của bà V1 và bị đơn. Xét nội dung thỏa thuận của các bên nêu trên là không đúng quy định của pháp luật. Giấy biên nhận đ t c c ngày 15/5/2018 không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được ác lập. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo quy định t i các Điều: 122, 123, 131, 407 Bộ luật Dân sự. M t khác, ngày 09/7/2018 bà V1 chết, giao dịch giữa các bên cũng chấm dứt theo quy định t i Điều 422 Bộ luật Dân sự.

Xét về việc giao nhận tiền: Nguyên đơn cho r ng m của các nguyên đơn là bà V1 đã đ t c c giao tiền cho bị đơn 02 lần với số tiền 530.000.000 đ ng. Lần 01 ngày 15/5/2018 ngay khi lập giấy biên nhận đ t c c giao 80.000.000 đ ng. Lần 02: ngày 15/6/2018 giao 450.000.000 đ ng có phiếu thu. Bị đơn cho r ng: Chỉ nhận của bà V1 260.000.000 đ ng (lần 01 ngày 15/5/2018 là 80.000.000 đ ng, lần 02 ngày 15/6/2018 là 180.000.000 đ ng). Theo phiếu thu ngày 15/6/2018, bà V1 chỉ nộp 180.000.000 đ ng trong tổng số 450.000.000 đ ng còn nợ l i 270.000.000 đ ng. Bị đơn đ ng ý hoàn trả l i cho bà V1 260.000.000 đ ng (bút lục 52, đơn kháng cáo và t i phiên tòa). Thấy r ng: T i Phiếu thu ngày 15/6/2018 (bút lục 13) nội dung: Người nộp tiền là bà Lương Thị V1; lý do nộp: C c nhà số 8, số tiền nộp 450.000.000 đ ng (bốn trăm năm mươi triệu). Còn nợ 270.000.000 đ ng (hai trăm bảy mươi triệu). Số tiền 450.000.000 đ ng mà bị đơn nhận của bà V1 là một phần của số tiền 720.000.000 đ ng bà V1 nộp lần 02 (720.000.000 đ ng – 450.000.000 đ ng còn nợ l i 270.000.000 đ ng) phù hợp với thỏa thuận của các bên theo Giấy biên nhận đ t c c ngày 15/5/2018 (bút lục 12). Phiếu thu có ký ác nhận của bị đơn. Do vậy có cơ s ác định bị đơn đã nhận tiền c c của bà V1 02 lần là 530.000.000 đ ng (80.000.000 đ ng + 450.000.000 đ ng). Tòa án cấp sơ thẩm : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, tuyên bố giấy biên nhận đ t c c ngày 15/5/2018 vô hiệu. Buộc bị đơn hoàn trả l i cho nguyên đơn 530.000.000 đ ng; đ ng thời ghi nhận sự tự nguyện của ông B, bà B1 (cha, m đ của bà V1) để l i số tiền được hư ng 265.000.000 đ ng cho các nguyên đơn là có căn cứ, đúng pháp luật các Điều: 3, 131, 407 Bộ luật Dân sự và Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, đ i diện bị đơn uất trình hợp đ ng đ t c c ngày 15/6/2018 và Hợp đ ng ủy quyền ngày 12/4/2018 có nội dung: Bà Th được vợ ch ng ông Phan Tấn Tiến, bà Ngô Thị Mỹ Kiều ủy quyền cho bà Th được nhận c c chuyển quyền s dụng đất; nhưng nội dung không làm thay đổi bản chất của vụ án.

5 X t không có cơ s chấp nhận kháng cáo của bị đơn. Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp. Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm và phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều: 3, 122, 123, 131, 407, 422 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ các Điều: 147; 148; khoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều: 12, 26, 27, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m.

Tuyên xử:

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Phan Ng c Th. Giữ nguyên Bản án số 17/2021/DS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân thị ã Bến Cát, tỉnh Bình Dương như sau:

- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của cháu Lương Nguyễn Khánh V và cháu Lương Nguyễn Khánh Ng về việc “Tranh chấp hợp đ ng đ t c c” đối với bà Phan Ng c Th.

- Tuyên bố Giấy biên nhận đ t c c ngày 15/5/2018 giữa bà Phan Ng c Th với bà Lương Thị V1 vô hiệu. Buộc bà Phan Ng c Th hoàn trả l i số tiền 530.000.000 đ ng (đã nhận tiền c c của bà Lương Thị V1) cho cháu Lương Nguyễn Khánh V và cháu Lương Nguyễn Khánh Ng (con đ của bà V1).

- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lương Quang B và bà Trần Thị B1. T ng cho các cháu Lương Nguyễn Khánh V và Lương Nguyễn Khánh Ng số tiền 265.000.000 đ ng trong số tiền 530.000.000 đ ng.

2. Về án phí:

- Án phí sơ thẩm: Bà Phan Ng c Th phải nộp 300.000 đ ng. Lương Nguyễn Khánh V và Lương Nguyễn Khánh Ng được miễn án phí.

- Án phí phúc thẩm: Bà Phan Ng c Th phải chịu 300.000 đ ng được trừ vào 300.000 đ ng t m ứng đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054511 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị ã Bến Cát.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ Tr hợp pháp luật có quy định khác.

Tr hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

N i nhận:

Cỡ chữ