vanban.org

Bản án 175/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Bùi Nguyên H

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị V và anh H xác định vợ chồng có 01 con chung là Bùi Thị Minh Tr sinh ngà y 25/01/2013. Hai bên thỏ a thuậ n giao con Tr cho chị V trự c tiế p nuôi dưỡ ng, anh H cấp dưỡng nuôi con Tr là 700.000đồng/ 1 tháng. Thời hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị huong xin ly hôn anh huong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Bùi Nguyên H
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175 /2018/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 08 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V

sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn Đoài, xã Thụy, huyện Thái, tỉnh Thái Bình

Bị đơn:

Anh Bùi Nguyên H

sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn Đoài, xã Thụy, huyện Thái, tỉnh Thái Bình

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;các điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ỦY ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Bùi Nguyên H

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị V và anh H xác định vợ chồng có 01 con chung là Bùi Thị Minh Tr sinh ngà y 25/01/2013. Hai bên thỏ a thuậ n giao con Tr cho chị V trự c tiế p nuôi dưỡ ng, anh H cấp dưỡng nuôi con Tr là 700.000đồng/ 1 tháng. Thời hạn là tính từ tháng 11/2018.

Anh H có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong các bên có yêu cầu.

2.2 Về tài sản chung: không có, không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t nên không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị V và anh H thỏa thuận chị V nộ p toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 tạm ứng án phí chị V đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001607 ngày 22/10/2018 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ