- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án li hôn giữa Ngô Đức T và Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Ngô Đức T được ly hôn chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 175/2018/HNGĐ - ST Ngày: 02/10/2018. V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà: Nguyễn Thị Ngọc Điệp 2.Ông: Lê Văn Quyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tráng là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Ngày 02 tháng 10 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 166/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 20/9/2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Ngô Đức T, sinh năm: 1975; địa chỉ: Tổ 5, phường Đ, thị xã P, tỉnh VP. Có mặt. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện TC, tỉnh NA - Vắng mặt(Có đơn xin đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện đề ngày 03/9/2018, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa nguyên đơn anh Ngô Đức T trình bày như sau: Anh và chị Nguyễn Thị N kết hôn với nhau vào ngày 29/10/2009 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện TC, tỉnh NA.Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp,vợ chồng không có con chung, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2010 cho đến nay.Tình cảm vợ chồng là không còn nữa anh đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Nguyễn Thị N.
Về nuôi con chung:Vợ chồng anh Ngô Đức T và chị Nguyễn Thị N không có con chung.
Về chia tài sản và nợ: Anh Ngô Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của bị đơn:Tại đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt đề ngày 18/9/2018 chị Nguyễn Thị N có ý kiến như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Ngô Đức T kết hôn với nhau vào ngày 29/10/2009 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện TC, tỉnh NA.Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng không có con chung.Tình cảm vợ chồng là không còn nữa, chị đồng ý ly hôn với anh Ngô Đức T.
Về nuôi con chung:Vợ chồng chị không có con chung.
Về chia tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc trường hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn có tình vắng mặt được quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù.Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Ngô Đức T và chị Nguyễn Thị N là hợp pháp được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện TC, tỉnh NA vào ngày 29/10/2009.Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có con, tính tình không hợp nhau. Mâu thuẫn trầm trọng nhất là vào đầu năm 2010 và hai bên đã sống ly thân cho đến nay. Anh Ngô Đức T xin ly hôn thì chị Nguyễn Thị N cũng đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa anh Ngô Đức T và chị Nguyễn Thị N chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Đức T, xử cho chị được ly hôn với chị Nguyễn Thị N là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng anh Ngô Đức T và chị Nguyễn Thị N không có con chung nên không xem xét.
Về chia tài sản và nợ: Anh Ngô Đức T và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh Ngô Đức T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Cho anh Ngô Đức T được ly hôn chị Nguyễn Thị N.
Về án phí: Anh Ngô Đức T
300.000(Ba trăm ngàn) hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000(Ba trăm ngàn) đồng
0001353 ngày 05/9
, tỉnh Nghệ An.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xã T, huyện TC; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrÇn V¨n Dòng |