vanban.org

Bản án 175/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận y u c u khởi kiện c a chị Tr n Thị Kim H đối với anh Châu Minh Sang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:175/2017/HNGĐ-ST
Ngày 11-10-2017
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Nguyễn Thị Ly.

2. Ông Hu nh T n hoa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn T n iệt, l Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: B Đo n Thụy Th y Trang – Ki m sát vi n.

Trong ng y 11 tháng 10 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 345/2017/TLST-HNGĐ ng y 05 tháng 7 năm 2017 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2017/QĐXXST-HNGĐ, ng y 30 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tr n Thị i H – Sinh năm 1986 (có mặt).

Địa ch : Ấp P, x A, huyện Chợ Mới, t nh An Giang.

- Bị đơn: Anh Châu Minh S – Sinh năm 1978 (v ng mặt).

Địa ch : Ấp P, x A, huyện Chợ Mới, t nh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai v các bi n bản hòa giải nguy n đơn chị Tr n Thị Kim H trình bày: Chị v anh S cưới nhau v o năm 2005, đến năm 2006 mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, hôn nhân do tự t m hi u v được cha m đồng ý. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2011 th phát sinh mâu thu n, nguy n nhân do chồng thường hay uống rượu, không quan tâm gia đ nh, chị có khuy n ngăn nhiều l n nhưng chồng không thay đ i, n n mâu thu n ng y c ng nhiều đến tháng 4/2017 th vợ chồng mâu thu n tr m tr ng không còn sống chung. Nay nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn chị y u c u ly hôn với anh Châu Minh S. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung t n Châu Thị Hồng H – Sinh ng y 19/9/2007 v Châu Thị Hồng N – Sinh ng y 28/3/2011 (02 con hiện đang sống c ng chị H). Khi ly hôn y u c u được tiếp tục nuôi con chung, không y u c u chồng cấp dư ng nuôi con chung. Về quan hệ t i sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Châu Minh S được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phi n h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải nhưng anh S v n v ng mặt n n Tòa án không ghi nhận được ý kiến v hòa giải được.

Tại phi n tòa chị H giữ nguy n y u c u khởi kiện.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp luật c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký v việc chấp h nh pháp luật c a những người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Chị H v anh S kết hôn năm 2005 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Hội An, l hôn nhân hợp pháp được pháp luật th a nhận v bảo vệ.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2011 th phát sinh mâu thu n, nguy n nhân do anh S thường xuy n uống rượu không quan tâm gia đ nh v ly thân t tháng 4/2017. Nhận thấy t nh cảm không còn n n chị H y u c u ly hôn với anh S.

Xét thấy, tuy thời gian ly thân không lâu nhưng mâu thu n vợ chồng phát sinh trong thời gian d i không được gia đ nh hai b n h n g n v chị H ki n quyết ly hôn do không còn t nh cảm với anh S n n căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân v gia đ nh 2014 chấp nhận y u c u xin ly hôn c a chị Hiền.

- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung t n Châu Thị Hồng H, sinh ng y 19/9/2007; Châu Thị Hồng N, sinh ng y 28/3/2011, hiện đang sống với chị H, chị y u c u được nuôi con chung, không y u c u anh S cấp dư ng nuôi con.

Xét thấy, t khi vợ chồng ly thân đến nay cháu H, cháu N sống chung với chị H, v n phát tri n b nh thường về th chất, tinh th n. Hơn nữa cháu H có nguyện v ng sống chung với chị H. Đ n định cuộc sống cho các cháu ngh n n đ chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu H, cháu N. Do chị H không có y u c u cấp dư ng nuôi con n n không đề cập đến.

- Về t i sản chung v nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về pháp luật tố tụng: 1 Chị Tr n Thị Kim H xin ly hôn với anh Châu Minh S, anh S có nơi cư trú ấp P, x A, huyện Chợ Mới, t nh An Giang n n Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân năm 2015.

Anh Châu Minh S đ được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai đ tham gia phi n tòa nhưng v n v ng mặt. Căn cứ v o Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v ng mặt anh S l có căn cứ.

- Về pháp luật nội dung: 2 Chị Tr n Thị Kim H xin ly hôn với anh Châu Minh S. Chị H v anh S có đăng ký kết hôn theo quy định c a Luật hôn nhân v gia đ nh n n quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật th a nhận v bảo vệ. Theo chị H tr nh b y trong quá tr nh chung sống vợ chồng thường hay phát sinh mâu thu n. Nguy n nhân do chồng thường hay uống rượu, không quan tâm gia đ nh, n n vợ chồng thường hay c i nhau, mâu thu n ng y c ng nhiều, đến tháng 4/2017 th vợ chồng mâu thu n tr m tr ng không còn sống chung. Theo bi n bản xác minh ng y 29/8/2017 tại địa phương c ng ph hợp với lời tr nh b y c a chị H. Trong quá tr nh giải quyết Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý về việc chị H xin ly hôn v triệu tập tham gia phi n h p, hòa giải v tham dự phi n tòa nhưng anh S v n không có ý kiến g v v ng mặt không lý do. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa chị H v anh S đ diễn ra trong thời gian d i nguy n nhân ch yếu do anh S thường hay uống rượu, không quan tâm đến gia đ nh, điều n y th hiện t nh cảm vợ chồng giữa chị H v anh S đ mâu thu n tr m tr ng không th h n g n, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân v gia đ nh 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận y u c u ly hôn c a chị Tr n Thị Kim H l ph hợp theo quy định pháp luật.

3 Về quan hệ con chung: Chị Tr n Thị Kim H xác định vợ chồng có có 02 con chung t n Châu Thị Hồng H – Sinh ng y 19/9/2007 v Châu Thị Hồng N – Sinh ng y 28/3/2011 (02 con hiện đang sống c ng chị H). Khi ly hôn y u c u được tiếp tục nuôi con chung, không y u c u chồng cấp dư ng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, t khi vợ chồng không còn sống chung với nhau 02 con chung do chị Hiền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng n n tâm tư t nh cảm c a cháu g n liền với người nuôi dư ng v theo bi n bản ghi nhận ý kiến c a cháu Hạnh ng y 02/8/2017 th cháu có nguyện v ng sống chung với m . Tòa án tiến h nh thu thập chứng cứ th chị H hiện có nghề nghiệp thu nhập n định, nh g n trường h c, trạm y tế v đang nuôi 02 cháu phát tri n tốt về th chất l n tinh th n. Do đó, đ chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng 02 con chung l ph hợp pháp luật v nguyện v ng c a con chung. Do chị H không y u c u cấp dư ng nuôi con n n Hội đồng xét xử không xét đến.

4 Về quan hệ t i sản chung: Không có n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.

5 Về quan hệ nợ chung: Không có.

Án ph hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án ph theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đ nh 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u c u khởi kiện c a chị Tr n Thị Kim H đối với anh Châu Minh Sang.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị Kim Hiền được ly hôn với anh Châu Minh Sang.

- Về quan hệ con chung: Chị Tr n Thị Kim H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng 02 con chung t n Châu Thị Hồng H – Sinh ng y 19/9/2007 v Châu Thị Hồng N – Sinh ng y 28/3/2011 (02 con hiện đang sống c ng chị H). Anh Châu Minh S không phải cấp dư ng nuôi con.

Chị Tr n Thị Kim H c ng các th nh vi n gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh Châu Minh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ch c a con, theo y u c u c a người thân th ch c a con, cơ quan có thẩm quyền, To án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan hệ t i sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận chị Tr n Thị Kim H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguy n đơn khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời k hôn nhân th chị Tr n Thị Kim H v anh Châu Minh S v n phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩ : Chị Tr n Thị Kim H phải chịu 300.000 (ba trăm ngh n) đồng, nhưng được khấu tr v o số tiền tạm ứng án ph 300.000 (ba trăm ngh n) đ nộp theo bi n lai thu số 0014139 do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới, t nh An Giang cấp ng y 05 tháng 7 năm 2017. Chị H đ nộp đ .

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ng y, k t ng y tuy n án. Ri ng đương sự v ng mặt tại phi n tòa th thời hạn kháng cáo t nh t ng y bản án được giao hoặc được ni m yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự th người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền y u c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự./.

Cỡ chữ