vanban.org

Bản án 174/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lâm Hồng Đ.

Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lâm Thảo Tr, sinh ngày 13/3/2008; Lưu Gia H, sinh ngày 21/02/2016 và Lưu Hữu L, sinh ngày 09/6/2020 cho bà Lâm Hồng Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Ông H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc ông Lưu Minh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lâm Hồng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 174/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 12 - 2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Châu Hoàng Huy

Bà Quách Cẩm Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Bích Nhẫn – Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 321/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Hồng Đ, sinh năm 1990 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 5, xã Kh H, huyện U M, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Ông Lưu Minh H, sinh năm 1984 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 5, xã Kh H, huyện U M, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Lâm Hồng Đ trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Lưu Minh H tự nguyện làm đám cưới, chung sống với nhau năm 2007 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Kh H, huyện U M, tỉnh Cà Mau. Thời gian chung sống vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và bất đồng quan điểm, cha mẹ hai bên và chính quyền có hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Lưu Minh H.

Về con chung: Có ba con chung tên Lâm Thảo Tr, sinh ngày 13/3/2008; Lưu Gia H sinh ngày 21/02/2016 và Lưu Hữu L sinh ngày 09/6/2020 hiện sống với vợ chồng bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu nuôi các con chung, yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Lưu Minh H đúng theo quy định pháp luật nhưng ông H không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh phát biểu:

Về thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lâm Hồng Đ đối với ông Lưu Minh H; giao con chung tên Lâm Thảo Tr, Lưu Gia H và Lưu Hữu L cho bà Đ tiếp tục nuôi dưỡng; về cấp dưỡng: buộc ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho khi các con đủ 18 tuổi; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét; án phí các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Lâm Hồng Đ yêu cầu được ly hôn với ông Lưu Minh H tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Đ yêu cầu xin vắng mặt, ông H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Đ, ông H theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Hồng Đ và ông Lưu Minh H làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2007 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Kh H, huyện U M, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà Đ và ông H là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà Đ yêu cầu ly hôn với ông H vì bà Đ xác định quá trình chung vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và bất đồng quan điểm, từ đó tình cảm không còn gắn bó, yêu thương nhau. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông H không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà Đ và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà Đ và ông H không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Đ ly hôn với ông H.

Về nuôi con chung: Bà Lâm Hồng Đ và ông Lưu Minh H có ba con chung tên Lâm Thảo Tr, sinh ngày 13/3/2008; Lưu Gia H sinh ngày 21/02/2016 và Lưu Hữu L sinh ngày 09/6/2020, bà Đ yêu cầu nuôi ba con chung. Xét thấy, con chung hiện do bà Đ đang nuôi dưỡng, ông H không có ý kiến gì đối với việc bà Đ yêu cầu nuôi con, đồng thời con chung Lâm Thảo Tr có nguyện vọng sống cùng với bà Đ. Do đó, để đảm bảo quyền lợi con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Lâm Thảo Tr, Lưu Gia H và Lưu Hữu L cho bà Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Ông H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đ yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Xét thấy, Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H nhưng ông H không có ý kiến gì đối với việc bà Đ yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình quy định “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Căn cứ vào điều luật đã viện dẫn Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của bà Lâm Hồng Đ. Buộc ông Lưu Minh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba người con chung Lâm Thảo Tr, sinh ngày 13/3/2008; Lưu Gia H, sinh ngày 21/02/2016 và Lưu Hữu L, sinh ngày 09/6/2020 mỗi người con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi mỗi người con chung tròn 18 tuổi, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đ xác định không có, ông H không có ý kiến gì đối với việc bà Hằng xác định không có tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Từ những phân tích trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Bà Lâm Hồng Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông Lưu Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lâm Hồng Đ. Bà Lâm Hồng Đ được ly hôn với ông Lưu Minh H.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lâm Thảo Tr, sinh ngày 13/3/2008; Lưu Gia H, sinh ngày 21/02/2016 và Lưu Hữu L, sinh ngày 09/6/2020 cho bà Lâm Hồng Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Ông H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc ông Lưu Minh H cấp dưỡng cho Lâm Thảo Tr, sinh ngày 13/3/2008; Lưu Gia H, sinh ngày 21/02/2016 và Lưu Hữu L, sinh ngày 09/6/2020 mỗi người con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi mỗi người con chung tròn 18 tuổi, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Đối với khoản tiền phải cấp dưỡng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

5. Về án phí:

Bà Lâm Hồng Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Lâm Hồng Đ đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010689 ngày 03 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.

Ông Lưu Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ