- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HNGĐST SƯƠNG- HÊN"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Cẩm S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 174/2022/HNGĐ-ST Ngày 29/3/2022 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Huy Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tạ Công Minh.
2. Ông Nguyễn Bền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tấn Dũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trinh – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 476/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Cẩm S, sinh năm: 1992 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp LL, xã H, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm: 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp TT, xã TLĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 02/11/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lê Cẩm S trình bày: Chị và anh Đỗ Văn H chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Lý Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 30/5/2016. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh H không quan tâm, chăm sóc gia đình, vợ chồng đã cố hàn gắn nhưng không được nên anh chị đã ly thân từ tháng 7/2021 đến nay. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Cho chị ly hôn với anh H.
- Về con chung: Có 01 con tên Đỗ Lê Khánh N, sinh ngày 27/6/2016. Khi ly hôn, chị S yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Anh Đỗ Văn H vắng mặt dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, anh H cũng vắng mặt.
Tại phiên tòa, chị S không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Các vấn đề còn lại, chị vẫn giữ ý kiến và yêu cầu như đã trình bày trước đây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đúng. Về nội dung: Do chị S, anh H có mâu thuẫn kéo dài, ly thân từ tháng 7/2021 mà không có biện pháp hàn gắn tình cảm, đồng thời trong suốt quá trình tố tụng anh H cũng vắng mặt chứng tỏ anh không có ý hàn gắn với chị S, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho chị S ly hôn với anh H. Về con chung: Do cháu N được chị S nuôi dưỡng sau khi anh chị ly thân, chị S có nơi ở và thu nhập ổn định nên cần giao cháu N cho chị S tiếp tục nuôi dưỡng, tránh làm xáo trộn cuộc sống, ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển tâm sinh lý của cháu. Tại phiên tòa, chị S không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Chị Lê Cẩm S khởi kiện anh Đỗ Văn H yêu cầu ly hôn nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa chị S và anh H là tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Anh Đỗ Văn H vắng mặt dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nên Tòa án xét xử vắng mặt anh theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Hội đồng xét xử nhận thấy, chị Lê Cẩm S và anh Đỗ Văn H sống chung năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Lý Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 30/5/2016 và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 48, như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình sống chung hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh H không quan tâm, chăm sóc gia đình. Chị S yêu cầu được ly hôn, anh H vắng mặt nên không có ý kiến về vấn đề này. Nhận thấy, chị Lê Cẩm S và anh Đỗ Văn H có phát sinh mâu thuẫn kéo dài, sống ly thân từ tháng 7/2021. Trong thời gian ly thân, anh chị không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm, đồng thời trong suốt quá trình tố tụng anh H cũng vắng mặt chứng tỏ anh không có ý hàn gắn với chị S. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho chị S được quyền ly hôn với anh H.
Về con chung: Có 01 con tên Đỗ Lê Khánh N, sinh ngày 27/6/2016. Khi ly hôn, chị S yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử nhận thấy, cháu N do chị S trực tiếp nuôi dưỡng sau khi anh chị ly thân, chị S có nơi ở và thu nhập ổn định nên cần giao cháu N cho chị S tiếp tục nuôi dưỡng, tránh làm xáo trộn cuộc sống, ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển tâm sinh lý của cháu. Chị S không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Từ phân tích trên, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Cẩm S.
1. Về hôn nhân: Cho chị Lê Cẩm S được quyền ly hôn với anh Đỗ Văn H.
2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Lê Khánh N, sinh ngày 27/6/2016 cho chị Lê Cẩm S là người trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về án phí: Chị Lê Cẩm S phải chịu là 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0003754 ngày 20/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, xem như đã nộp xong.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Tân Lý Đông; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ ĐÃ KÝ Lê Huy Vũ |