vanban.org

Bản án 174/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chị Nguyễn Thị V được ly hôn anh Nguyễn Hữu Đ.

Về con chung: Xác nhận chị V, anh Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tuấn Việt, sinh ngày 08/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Trà Giang, sinh ngày 03/3/2014. Giao cháu Việt và cháu Giang cho anh Đ chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chị Nguyễn Thị V được ly hôn anh Nguyễn Hữu Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự báo chị V
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ - TP HÀ NỘI
** * * *
Bản án số: 174/2020/HNGĐ-ST.
Ngày 29/5/2020.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: Tranh chấp HN&GĐ.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tưởng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Quý

2. Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Mạnh Hà, thư ký TAND huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà

Triệu Thị Hồng – Kiểm sát viên.

Trong ngày 29/5/2020 tại Trụ sở TAND huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2020 về Tranh chấp Hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2020/QĐXX-ST ngày 19 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1990. Đăng ký HKTT: Thôn Công An, xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội; chỗ ở: Thôn 7, xã Mỹ Đức, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1983. Đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn Công an, xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội.

Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai của chị Nguyễn Thị V trình bày: Chị có đăng ký kết hôn với anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1983 tại UBND xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội ngày 20/9/2010. Trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì hai vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có những mâu thuẫn bất hòa xuất phát từ việc quan điểm sống, lối sống luôn bất đồng. Vợ chồng ly thân từ

- 2 -

tháng 9/2015 đến nay không quan tâm gì đến nhau nữa. Nay chị xác định không còn tình cảm gì nên đề nghị ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Anh chị có 2 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tuấn Việt, sinh ngày 08/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Trà Giang, sinh ngày 03/3/2014. Hiện nay các cháu đang ở với anh Đ. Nếu ly hôn chị xin nhường quyền nuôi con cho anh Đ.

Về tài sản chung: Anh, chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Hữu Đ trình bày: Anh có đăng ký kết hôn với chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1990, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội ngày 20/9/2010. Sau khi kết hôn thì hai vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân quan điểm sống, lối sống bất đồng, vợ chồng anh chị sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay chị V xin ly hôn anh nhất trí vì tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn.

Về con chung: Anh chị có 2 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tuấn Việt, sinh ngày 08/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Trà Giang, sinh ngày 03/3/2014. Hiện nay các cháu đang ở với anh. Nếu ly hôn anh xin được nuôi hai cháu và không yêu cầu chị V phải đóng góp nuôi con chung.

Về tài sản chung: Anh chị không có nên không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên Tòa chị V, anh Đ có Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, anh, chị vẫn giữ nguyên quan điểm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ có ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định về tố tụng dân sự, tạo điều kiện cho các bên được trình bày quan điểm theo đúng quy định. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị V. Về hôn nhân xử chị V được ly hôn với anh Đ. Về con chung: Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Hữu Tuấn Việt, sinh ngày 08/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Trà Giang, sinh ngày 03/3/2014 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị V đến khi có thay đổi khác. Chị V phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Chị V đã làm đơn khởi kiện theo mẫu và nộp tiền tạm ứng án phí đúng quy định của pháp luật. Anh Đ đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở tại Thôn Công an, xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Do đó Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ giải quyết là đúng về thẩm quyền.

- 3 -

. Về nội dung: Hôn nhân giữa chị V và anh Đ trên cơ sở có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên cuộc sống chung không hạnh phúc. Nguyên nhân do vợ chồng không bảo ban được nhau, vợ chồng có quá nhiều điểm bất đồng trong lối sống, quan điểm sống, vợ chồng anh chị cũng có thời gian sống ly thân nhiều năm. Điều này chứng tỏ hôn nhân giữa chị V và anh Đ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc chị V có đơn đề nghị ly hôn với anh Đ là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ phù hợp với Điều 56 luật hôn nhân gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 2 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tuấn Việt, sinh ngày 08/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Trà Giang, sinh ngày 03/3/2014. Hiện nay các cháu đang ở với anh Đ. Khi ly hôn chị V nhường quyền nuôi con cho anh Đ và anh Đ cũng đề nghị được nuôi con chung. Xét yêu cầu của các bên đều tự nguyện, do đó giao cả hai con chung cho anh Đ trực chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành là phù hợp theo Luật Hôn nhân và Gia đình. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị V đến khi có yêu cầu khác. Chị V có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

[4.] Về tài sản chung: Chị V và anh Đ đều thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Chương III Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án xử thì chị V phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Chương III Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử: Chị Nguyễn Thị V được ly hôn anh Nguyễn Hữu Đ.

Về con chung: Xác nhận chị V, anh Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tuấn Việt, sinh ngày 08/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Trà Giang, sinh ngày 03/3/2014. Giao cháu Việt và cháu Giang cho anh Đ chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị V đến khi có yêu cầu khác. Chị V có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- 4 -

Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004582 ngày 03/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.

Áp dụng Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự báo chị V, anh Đ biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án theo quy định pháp luật.

TM.HỘI ĐỒNG XETSD XỬ

Cỡ chữ