vanban.org

Bản án 174/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị O được ly hôn anh Nguyễn Văn M.

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Văn Hoàng N, sinh ngày 09/11/2011 cho chị Hoàng Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Hoàng N đủ 18 tuổi. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HOÀNG THỊ O - NGUYỄN VĂN M"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị O được ly hôn anh Nguyễn Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 174/2019/ HNGĐ - ST
Ngà y: 30/07/2019
"V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn K

- Hội thẩm nhân dân: +. Ông: Nguyễn Đình N

+. Ông: Nguyễn Thanh B

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị H – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công H - Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 07 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/7/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị O, sinh năm 1987

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1986 Đều cư trú tại xóm 04, xã Bài Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (Chị Hoàng Thị O, anh Nguyễn Văn M vắng mặt, đều có đơn đề nghị xét xử

vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 22/4/2019, tại bản tự khai nguyên đơn chị Hoàng Thị O trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Văn M kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/05/2010 tại UBND xã Bài Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về

- 1 -

tính cách và quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Do tình cảm vợ chồng không còn, chị O đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh M, không yêu cầu đoàn tụ.

- Về quan hệ con chung: Chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Văn M có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Hoàng N, sinh ngày 09/11/2011, hiện đang sống cùng chị O. Nếu ly hôn, chị O có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng N, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ. Vì vậy không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, tại phiên hòa giải bị đơn – anh Nguyễn Văn M trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị O kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/05/2010 tại UBND xã Bài Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về tính cách và quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, xung đột lẫn nhau, bản thân anh M có nghiện game. Do tình cảm vợ chồng đang còn, anh M không đồng ý ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị O có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Hoàng N, sinh ngày 09/11/2011. Nếu ly hôn, anh M có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng N, không yêu cầu chị O cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Thống nhất với chị O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Thống nhất với chị O vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ. Vì vậy không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương phát biểu ý kiến theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong việc thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác minh và thu thập chứng cứ, tổ chức hòa giải cũng như thời hạn giải quyết vụ án.

Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử, trình tự tố tụng tại phiên tòa.

Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- 2 -

Bị đơn chấp hành không nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Sau khi phân tích các tình tiết của vụ án và các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị O được ly hôn anh Nguyễn Văn M

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Hoàng N, sinh ngày 09/11/2011 cho chị Hoàng Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn M.

- Về quan hệ tài sản chung và khoản nợ: Miễn xét.

Chị Hoàng Thị O phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định. Các đương sự có quyền kháng cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

Đây là vụ án hôn nhân gia đình do chị Hoàng Thị O yêu cầu, nơi cư trú của anh Nguyễn Văn M tại xóm 04, xã Bài Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt, niêm yết quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ 02 lần cho chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Văn M. Tuy nhiên chị O và anh M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Văn M theo quy định.

. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Văn M kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/05/2010 tại UBND xã Bài Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Đây là hôn nhân hợp pháp, theo chị O sau khi kết hôn một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về tính cách và quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Do tình cảm vợ chồng không còn, chị O đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh M, không yêu cầu đoàn tụ. Anh Nguyễn Văn M thống nhất với chị O về điều kiện kết hôn, mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng nhưng cho rằng tình cảm vợ chồng đang còn nên không đồng ý ly hôn. Theo kết quả xác minh tại UBND xã Bài Sơn thì vợ chồng chị O, anh M có phát sinh mâu

- 3 -

thuẫn nhưng nguyên nhân cụ thể UBND xã không nắm bắt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả do chị O, anh M đều giữ nguyên quan điểm của mình. Chị O, anh M đều có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải mà đưa vụ án ra xét xử để anh sớm ổn định cuộc sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị O và anh M không còn, mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị O được ly hôn với anh M để ổn định cuộc sống cho cả hai.

- Về quan hệ con chung: Chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Văn M có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Hoàng N, sinh ngày 09/11/2011, hiện đang sống cùng chị O. Nếu ly hôn, chị O có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng N, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung. Anh M không thống nhất với quan điểm của chị O và cũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng N, không yêu cầu chị O cấp dưỡng nuôi con. Tại bản tự khai cháu Nam P thể hiện mong muốn được ở cùng với chị O để thuận lợi cho việc học tập và sinh sống của cháu. Xét tổng thể điều kiện của chị O, anh M, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, cần giao cháu Hoàng N cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh M như nguyện vọng của chị O là phù hợp với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.

- Về quan hệ tài sản chung và khoản nợ: Chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí:

Chị Hoàng Thị O phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào §iÒu 51, 56, 81, 82, 83 vµ §iÒu 84 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; khoản 1 Điều 28, 35, 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th êng vô Quèc héi qui ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n, tuyªn xö:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị O được ly hôn anh Nguyễn Văn M.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Văn Hoàng N, sinh ngày 09/11/2011 cho chị Hoàng Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi

- 4 -

cháu Hoàng N đủ 18 tuổi. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn M.

Anh Nguyễn Văn M cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ® îc c¶n trở.

Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

3. Về quan hệ tài sản chung và khoản nợ: Miễn xét.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

4. Về án phí: Buộc chị Hoàng Thị O phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai số 0005117 ngày 22/04/2019. Chị Hoàng Thị O đã nộp đủ án phí.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định./.

Cỡ chữ