vanban.org

Bản án 174/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Huỳnh Văn C.

Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Thị Thanh N, sinh ngày 23/5/2007 và Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 17/8/2016 cho chị Nguyễn Thị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, anh Huỳnh Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu. Anh C có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Huỳnh Văn C"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Huỳnh Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 174/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10/9/2019
V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khỏe

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Thân Văn Kỳ

2. Ông Võ Văn Cường

- Thư ký phiên toà: Ông Hứa Quốc Thái, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang.

Ngày 10 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 498/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2019 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 170/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/8/2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Chị L có mặt; anh C vắng mặt không rõ lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 10/7/2019 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Do mai mối chị L và anh C xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A theo giấy đăng ký kết hôn số 02 ngày 06/01/2010. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đầu năm 2017 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình. Vợ chồng đã sống ly thân cắt đứt quan hệ vợ chồng từ đầu năm 2017 cho đến nay. Do cuộc sống vợ chồng sống không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn đoàn tụ lại được nên chị L yêu cầu ly hôn với anh C.

Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Thị Thanh N, sinh ngày 23/5/2007 và Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 17/8/2016, khi ly hôn chị L yêu cầu được chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Huỳnh Văn C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai, chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa, nhưng vẫn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị L và không có mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bị đơn anh Huỳnh Văn C đã được Toà án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà nhưng không có mặt để dự phiên toà mà không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh C là có căn cứ đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Do mai mối chị L và anh C xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A theo giấy đăng ký kết hôn số 02 ngày 06/01/2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đầu năm 2017 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình. Vợ chồng đã sống ly thân cắt đứt quan hệ vợ chồng từ đầu năm 2017 cho đến nay. Do cuộc sống vợ chồng sống không hạnh phúc, mâu thuẩn kéo dài không hàn gắn đoàn tụ lại được nên chị L yêu cầu ly hôn với anh C.

Xét, sau khi chị L và anh C xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2006, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian cho đến đầu năm 2017 thì vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, nên vợ chồng thường hay cãi vã. Sau khi Toà án thụ lý vụ án đã tống đạt đầy đủ các thủ tục tố tụng cho anh C để thông báo về yêu cầu ly hôn của chị L, nhưng anh C không có ý kiến gì và không có mặt tham gia các phiên hoà giải và tham dự phiên tòa, nên không đưa ra được một biện pháp cụ thể nào để hàn gắn lại mối quan hệ vợ chồng. Anh C không đến dự phiên toà là anh mặc nhiên từ bỏ cơ hội để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau. Mặc dù, Tòa án đã động viên, hòa giải nhưng chị L vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn với anh C. Từ những tình tiết này, đã có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử nhận định tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Thị Thanh N, sinh ngày 23/5/2007 và Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 17/8/2016, khi ly hôn chị L yêu cầu nuôi dưỡng chăm sóc hết 02 con chung. Xét, từ khi chị L và anh C sống ly thân cho đến nay con chung do chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đã ổn định cuộc sống và đảm bảo tốt về mọi mặt, sau khi Toà án thụ lý vụ án cho đến nay thì anh C cũng không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng chăm sóc con chung, anh C không đến dự phiên toà nên coi như anh đã từ bỏ quyền của mình đối với yêu cầu về nuôi dưỡng con chung. Đồng thời, tại bản tự khai của của cháu Ngân có nguyện vọng được sống với chị L khi chị L và anh C ly hôn. Do đó, để ổn định cuộc sống cho các con chung, nên chị L yêu cầu được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung khi ly hôn là phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Chị L không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản và nợ chung: Tự thoả thuận, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị L, căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án nên chị L phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 272 và Điều 273Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Huỳnh Văn C.

2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Thị Thanh N, sinh ngày 23/5/2007 và Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 17/8/2016 cho chị Nguyễn Thị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, anh Huỳnh Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu. Anh C có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002077 ngày 16/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên xem như chị L đã nộp xong tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị L có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Huỳnh Văn C có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Tiền Giang;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện Cái Bè;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND xã A, huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ, án văn.

Hồ Văn Khỏe

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Hồ Văn Khoẻ TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI BÈ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi..... giờ.....phút, ngày 10 tháng 9 năm2019

Tại: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khoẻ

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông

2. Ông

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 498/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2019 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp Hậu Vinh, xã Hậu Thành, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp An Thiện, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

1. Về điều luật áp dụng: Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 272 và Điều 273Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Kết quả biểu quyết 3/3 (100%).

2. Về nội dung:

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Huỳnh Văn C.

2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Thị Thanh Ngân, sinh ngày 23/5/2007 và Huỳnh Thị Bảo Thy, sinh ngày 17/8/2016 cho chị Nguyễn Thị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, anh Huỳnh Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu. Anh C có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002077 ngày 16/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, nên xem như chị L đã nộp xong tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị L có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Huỳnh Văn C có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kết quả biểu quyết 3/3 (100%).

3. Về các vấn đề khác:

Nghị án kết thúc vào hồi...... giờ...... phút, ngày 10 tháng 9 năm 2019.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

Thành viên Hội đồng xét xử

Cỡ chữ