- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Đào Hoa L khởi kiện ông Lê Minh T và bà Hồ Thị T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Hoa L. Buộc ông Lê Minh T và bà Hồ Thị T trả cho bà L số tiền nợ hụi 23.
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 173/2019/DS-ST Ngày 26-11-2019 V/v “tranh chấp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Trung Trực
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên tòa: Bà Trần Hồng Cẩm – Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 381/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 452/2019/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Hoa L, sinh năm 1977 (có mặt)
Cư trú tại: Ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Minh T (vắng mặt)
Bà Hồ Thị T (vắng mặt)
Cùng cư trú tại: Ấp NC, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Đào Hoa L trình bày:
Bà T và ông T có tham gia một chưng hụi trong dây hụi mở ngày 10/10/2014 al, gồm có 29 chưng, loại hụi 1.000.000đ, tháng khui 1 lần do bà L làm chủ. Dây hụi này, ông T và bà T đóng được 3 lần hụi sống đến lần thứ 4 thì bỏ hốt số tiền 15.500.000đ. Khi ông T và bà T bỏ nhà đi còn nợ 25 kỳ hụi chết bằng 25.000.000 đồng. Sau đó, ông T và bà T có trả cho bà 2.000.000đ. Nay bà L yêu cầu ông T và bà T trả lại số tiền hụi 23.000.000đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi phát biểu quan điểm: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L, buộc ông T và bà T có trách nhiệm trả số tiền nợ hụi 23.000.000đ. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà L không phải chịu, ông T và bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T và bà T nhưng ông bà đều vắng mặt không có lý do và không có ý kiến giải trình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Minh T và bà Hồ Thị T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông T và bà T là phù hợp.
Về nội dung:
Bà L khởi kiện yêu cầu ông T và bà T trả số tiền nợ hụi 23.000.000đ vì cho rằng ông T và bà T có tham gia một chưng hụi trong dây hụi 1.000.000đ mở ngày 10/10/2014 al do bà L làm chủ. Xét thấy, theo danh sách hụi 1.000.000 đồng mở ngày 10 tháng 10 năm 2014 thể hiện bà T và ông T tham gia một chưng với tên “Đồ tươi thu” và biên bản làm việc đối với chị Trần Thu H ngày 25/10/2019 và chị Trần Kim T ngày 28/10/2019 đều xác định ông T và bà T có tham gia dây hụi mở ngày 10/10/2014 al do bà L làm chủ. Nên có đủ cơ sở xác định ông T và bà T có tham gia một chưng hụi trong dây hụi mở ngày 10/10/2014 al do bà L làm chủ.
Đối với chưng hụi này, bà L xác định ông T và bà T còn nợ lại 25 lần hụi chết với số tiền 25.000.000đ nhưng sau đó phía bị đơn có trả được 2.000.000đ nên còn nợ lại 23.000.000đ. Mặt khác, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T và bà T nhưng ông bà vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đến thời điểm xét xử vụ án chưng hụi này đã mãn thời gian dài nên bà L yêu cầu trả lại số tiền hụi chết theo như thỏa thuận của hai bên là phù hợp.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L, buộc ông T và bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền nợ hụi 23.000.000đ.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà L không phải chịu. Ông T và bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-2-
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 479 Bộ luật dân sự năm 2005; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Hoa L. Buộc ông Lê Minh T và bà Hồ Thị T trả cho bà L số tiền nợ hụi 23.000.000đ (hai mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đào Hoa L không phải chịu, hoàn trả lại cho bà L 625.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009887 ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. Ông Lê Minh T và bà Hồ Thị T phải chịu 1.150.000đ (chưa nộp).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Đào Hoa L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Lê Minh T và bà Hồ Thị T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Người tham gia tố tụng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. -3- | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Quốc Trạng |