vanban.org

Bản án 173/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 25/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 173/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-4-2025.
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
}

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Ngọc Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Bá Võ

Ông Trần Xuân Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Như Quỳnh - Thẩm tra viên, Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An không tham gia phiên toà.

Ngày 25 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 246/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

Nơi ở hiện nay: Số D đường V, thành phố B, Hungary. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt được hợp pháp hoá của Đ tại Hungary).

- Bị đơn: Chị Đặng Thị H1, sinh năm 1984. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm X, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Nơi ở hiện nay: Thành phố B, Hungary. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt được hợp pháp hoá của Đ tại Hungary).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai (được hợp pháp hoá chứng thực của Đ tại Hungary), nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

Anh H và chị Đặng Thị H1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 23/3/2009 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 068/09 do Cơ quan đại diện Việt Nam tại Cộng hòa Séc cấp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Sau thời gian chung sống, do bất đồng quan điểm nên hai vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn, không có tiếng nói chung. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Đặng Thị H1.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Văn H hiện đang cư trú và làm việc tại thành phố B, Hungary, do đi lại khó khăn không có điều kiện về Việt Nam để đến Tòa án giải quyết việc ly hôn. Do đó, anh ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1976; địa chỉ: Số C N, phường H, thành phố V thay mặt anh H nộp đơn khởi kiện, tài liệu, tạm ứng án phí và nhận các văn bản của Tòa án. Đồng thời, anh H đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt.

Theo bản tự khai, đơn đề nghị xét xử vắng mặt (được hợp pháp hoá chứng thực của Đ tại Hungary), bị đơn chị Đặng Thị H1 trình bày:

Về thời gian, điều kiện kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng chị H1 thống nhất như trình bày của anh Nguyễn Văn H. Hiện tại, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nên anh H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì chị H1 cũng đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị H1 hiện đang cư trú ở Hungary nên không đến Tòa án giải quyết việc ly hôn và chị đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1 hiện đang cư trú tại Hungary; trước khi xuất cảnh, anh H, chị H1 có địa chỉ cư trú tại tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 40, Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Vụ án Tòa án không phải tiến hành thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát không phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1 có bản tự khai, đơn đề nghị xét xử vắng mặt được Đ tại Hungary gửi về cho Tòa án và đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn; sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì mâu thuẫn do quan điểm sống khác nhau nên đã sống ly thân. Anh H có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, chị Đặng Thị H1 có văn bản đồng ý. Vì vậy, căn cứ Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị H1.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H thoả thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55; Điều 122; Điều 123; Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 35; Điều 37; Điều 39; Điều 147; Điều 207; Điều 228; Điều 273; Điều 469; Điều 478 và Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1.

2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003629242 ngày 04/4/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Số tiền còn lại 150.000 đồng trả cho anh Nguyễn Văn H.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị H1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong thời hạn trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ