vanban.org

Bản án 173/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, Điều 147 , Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

ình năm 2014; ày 30/12/2016 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? 39, Điều 147 , Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân gia đ ình; Điều 110 Luật hôn nhân gia đ ình; Điều 116 Luật hôn nhân gia đ ình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 173/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 26/3/2019
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PH Ú, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý .

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Phạm Thị Nhung

2. Bà Trần Thị Vân Anh

Thư k ý phiên toà: Bà Võ Thị Bích Đ ào – Thư k ý Tòa án nhân dân quận Tân Phú , Thành phố Hồ Chí Minh .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

quận Tân Phú tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thịnh

– Kiểm sát vi ên.

Ngày 26 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở T òa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1114/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

: 11/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019; giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Ông Tr ần Đức T, sinh năm: 1982 (có mặt)

Địa chỉ: Số 195A Đư ờng L, phư ờng P, quận T1, Thành phố H.

- Bị đ ơn: Bà Ph ạm Thị T 2, sinh năm: 1983 (có mặt)

Hộ khẩu thư ờng trú : Số 195A Đư ờng T, phư ờng P, quận T, Thành phố H.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Theo nội dung đơn khởi kiện bản tư khai, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Trần Đức Thịnh trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Phạm Thị T 2 tự nguyện đến

với nhau, có tổ chức lễ c

ư ới v à đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân xã N, huyện N1, tỉnh N 2 và đư ợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 89, quyển số 02/2008 ngày 12/12/2008. Trong quá trình chung sống, ông b à phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung về cách nuôi dạy con chu

ng, mâu thuẫn về quan hệ mẹ chồng n àng dâu, nhiều lần họp gia đ ình để thống nhất lại về quan điểm sinh hoạt trong gia đ ình nhưng v ẫn không có kết quả. Đến tháng 7 n

ăm 2016 thì vợ bỏ đi khỏi nh

à, từ đó hai vợ chồng sống ly thân đến nay. Năm 2017, T

òa án nhân dân quận Tân Phú v à Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh h òa giải xử cho vợ chồng đoàn tụ nh ưng v ẫn không có kết quả, thỉnh thoảng vợ chồng gặp mặt nhau vẫn không hợp về cách nuôi dạy con chung.

Do đó, ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn cùng bà Tuyến để ổn định cuộc sống.

- Về quan hệ con chung: Ông T khai có 03 con chung t ên Trần Ph ương Tú U, sinh ngày 07/12/2008, Trần Bảo Minh C, sinh ng ày 30/9/2011 và Trần Gia B, sinh ngày 01/4/2013. Sau khi ly hôn ông xin đư ợc nuôi ba con chung, không y êu cầu b à T2 cấp d ư ỡng.

Về t ài sản chung: Cả hai vợ chồng có hai cây vàng SJC hiện ông đang giữ, ông đồng ý cho hết b

à Tuyến , ông không tranh chấp .

Về nợ chung: Không có.

Tại bản tư khai, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Phạm Thị Tuyến trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Thời gian kết hôn nh ư ông T tr ình bày là đúng. Cuộc sống vợ chồng giữa b

à và ông T thời gia n đầu sống hạnh phúc,

đến năm 2012 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân từ mẹ chồng, mẹ chồng thư ờng xuy ên chử i bà và đuổi b à ra khỏi nh à nên đến tháng 7 năm 2017 b à đi ra khỏi nh à đến nay. Nay ông T xin ly hôn b à cũng đồng ý v ì bà không muốn con bà thiếu sự chăm sóc tình cảm của cha mẹ v à gia đình.

- Về quan hệ con chung: Cả hai có 03 con chung tên Trần Ph ương Tú U, sinh ngày 07/12/2008, Trần Bảo Minh C, sinh ng ày 30/9/2011 và Trần Gia B, sinh ngày 01/4/2013.

Nếu T òa xử cho ly hôn th ì bà cũng đồng ý, b à xin đư ợc nuôi ba con chung tên Trần Ph ương Tú U, sinh n gày 07/12/2008, Trần Bảo Minh C , sinh ngày 30/9/2011 và Trần Gia B, sinh ng ày 01/4/2013, không yêu cầu chồng cấp d ư ỡng.

- Về t ài sản chung: Vợ chồng có 0

2 cây vàng SJC hiện ông T đang quản lý, ông bà tự thỏa thuận, không tranh chấp

.

- Về nợ chung: không có.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:

- Về tố tụng: Trong quá tr

ình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử v à việc chấp h ành pháp luật của ng ư ời tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ l ý vụ án cho đến tr ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án l

à tuân theo đúng qui định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận y

êu cầu của nguy ên đơn. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Đức Thịnh

đư ợc ly hôn với bà Phạm Thị T 2.

Về quan hệ con chung: Giao ba con chung tên Trần Ph ương Tú U , sinh ngày 07/12/2008, Trần Bảo M inh C, sinh ngày 30/9/2011 và Trần Gia B, sinh ngày 01/4/2013 cho ông T trực tiếp nuôi d ư ỡng. Tạm ho ãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con cho bà T2 do ông T không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH C ỦA T ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Xét đơn kh ởi kiện của

ông Trần Đức T , Hội đồng xét xử xác định đây l

à quan hệ tranh chấp về ly hôn. Nay

ông Thịnh yêu cầu ly hôn, bà Phạm Thị T 2 có nơi cư trú t ại số 195A L, phư ờng P, quận T 1, Thành phố H nên Toà án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết l à phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Đ iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về yêu cầu của nguyên đơn:

* Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ v ào Giấy chứng nhận kết hôn

số 89, quyển số 02/2008 ngày 12/12/2008 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện N1, tỉnh N2 cấp th ì quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Đức T v à bà Phạm Thị T 2 là quan hệ hôn nhân hợp pháp, đư ợc pháp luật công nhận.

Căn cứ v ào các chứng cứ T òa án đã thu thập, lời khai của đ

ương s ự trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh

ư t ại phi ên tòa hôm nay thể hiện thời gian sống chung vợ chồng

giữa ông T và bà T2 đã có sự bất h òa, cả hai k hông còn sống chung, giữa vợ chồng có cuộc sống ri

êng không còn quan tâm nhau. Bà T2 không đồng ý ly hôn nh ưng bà không có biện pháp g ì để h àn gắn t ình cảm v à xây dựng hạnh phúc gia đ ình, vợ chồng không thể trở lại chung sống với nhau. Tại bản án số 835/2017/HNG Đ-PT ngày 13/9/2017 Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tuy ên xử không chấp nhận y êu cầu ly hôn của ông T. Tuy nhi ên, từ đó đến nay cả hai vẫn không có biện pháp để h àn gắn t ình cảm vợ chồng

, cùng nhau chăm sóc con chung. Tại phi ên tòa hôm nay ông T vẫn c ương quy ết xin ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân giữa hai b

ên không đạt đư ợc, đời sống chung không thể kéo d

ài, nên căn cứ v ào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu ly hôn của ông Thịnh .

* Về quan hệ con chung: Cả hai khai v ợ chồng có 0 3 con chung tên Trần Phương Tú U, sinh ngày 07/12/2008, Tr ần Bảo Minh C, sinh ng ày 30/9/2011 và Trần Gia B, sinh ng ày 01/4/2013. Sau khi ly hôn ông T yêu cầu đ ư ợc t iếp tục nuôi dư ỡng các cháu không y êu cầu b à T2 cấp d ư ỡng nuôi con . Bà T2 cũng y êu cầu đ ư ợc nuôi d ư ỡng các cháu, không yêu cầu ông T cấp d ư ỡng nuôi con .

Trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến nay

bà T2 không ở c ùng với các trẻ . Ông T là ngư ời trực tiếp

chăm sóc nuôi dư ỡng các trẻ, các trẻ phát triển khỏe mạnh b ình thư ờng , điều kiện học tập

và chổ ở của các

trẻ đã ổn định. Việc quyết định giao con ch ưa thành niên cho ai nuôi dư ỡng t hì Hội đồng xét xử phải xem xét đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con.

Hội đồng x ét xử nhận thấy giao

cả 3 con chung cho ông T tiếp tục nuôi d ư ỡng l à phù hợp . Nên căn cứ v ào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đ ình Hội đồng xét xử chấp nhận

một phần yêu cầu của ông Thịnh .

* Về cấp d ư ỡng nuôi con: Ông T không yêu cầu b à T2 cấp d ư ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử

ghi nhận. Tạm ho ãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con cho bà T2.

* Về t ài sản chung : Ông T và bà T2 tự thỏa thuận không y

êu cầu T òa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

.

* Về nợ chung : Ông T và bà T2 khai không có nên Hội đồng xét xử

không xem xét giải quyết .

3. Về án phí: Ông Trần Đức T phải chịu án phí ly hôn 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo qui định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự v

à Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016.

Vì các lẽ tr ên :

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều

39, Điều 147 , Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng khoản 1 Đ iều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84,

Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật hôn nhân gia đ

ình năm 2014;

- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016

Tuyên xử:

1. Chấp nhận y êu cầu kh ởi kiện của nguy ên đơn

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức T đư ợc ly hôn với bà Phạm Thị T2.

Giấy chứng nhận nhận kết hôn số

89, quyển số 02/2008 ngày 12/12/2008 của Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa H ưng, t ỉnh Nam Định cấp cho ông Thịnh v à bà Tuyến không còn giá trị kể từ ng ày Bản án của T òa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung:

Giao ba con chung tên Trần Ph ương Tú U , sinh ngày 07/12/2008, Trần Bảo M inh C, sinh ngày 30/9/2011 và Trần Gia B, sinh ng ày 01/4/2013 cho ông T trực tiếp nuôi d ư ỡng. Tạm ho ãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con cho b à T2 do ông T không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp d

ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng do các b ên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận đ

ư ợc th ì yêu cầu T òa án giải quyết .

Trong trư ờng hợp ông T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm

sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con,

ông, bà, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y

êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Bà T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Ng

ư ời trực tiếp nuôi con c ùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở việc thăm non, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con.

Trư ờng hợp bà T2 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ản

h hư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì ông T có quyền yêu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời không trực tiếp nuôi d

ư ỡng con chung

- Về tài sản chung: Ông T và bà T2 xác định tự thỏa thuận không y

êu cầu xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

.

- Về nợ chung: Ông T và bà T2 khai không có. Nên Hội đồng xét xử

không xem xét giải quyết .

2. Về án phí :

- Ông Trần Đức T phải chịu án phí ly hôn sơ th ẩm l à 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, đ ư ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí do

ông T đã nộp theo bi ên lai thu số 0012071 ngày 21/11/2018 của Chi cục thi h ành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh . Ông T đã nộp đủ tiền án phí.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền.

3. Quyền kháng cáo : Đương s ự có mặt tại phi ên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

Trư ờng hợp bản án, quyết định đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyề n thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự; Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ