- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GÒ CÔNG TÂY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 173/2019/HNGĐ-ST Ngày 28 - 5 - 2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Phước.
2. Ông Hồ Xuân Bình.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 28 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/5/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22/5/2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đặng Lệ Q (T), sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp N, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
(Chị Q có mặt, anh N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn ly hôn, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Đặng Lệ Q trình bày và yêu cầu:
Về hôn nhân: Chị Q và anh N chung sống với nhau vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B theo giấy chứng nhận số 58 ngày 13/7/2015. Đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nguyên nhân do anh N thường xuyên cờ bạc, không chăm lo gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên tranh cãi. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 8/2018 đến nay, chị Q cho rằng tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Chị Q không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Lê Văn N đã được Tòa án thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng vắng mặt không có lý do, nên không thể hiện được ý kiến anh N đối với yêu cầu của chị Q trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ kết quả tranh tụng và các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là Ly hôn được quy định tại Khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Bị đơn anh Lê Văn N vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh N.
[3] Xét về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Lệ Q và anh Lê Văn N là hợp pháp. Quá trình sống chung do anh N thường xuyên cờ bạc, không chăm lo gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên tranh cãi. Đối với anh N cố tình vắng mặt nên không thể hiện ý kiến của anh trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xét thấy, chị Q và anh N ly thân từ tháng 8/2018 đến nay, anh chị không cùng nhau khắc phục, mà để việc ly thân kéo dài. Điều này chứng tỏ về tình cảm giữa chị Q và anh N đã mâu thuẩn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Q yêu cầu ly hôn với anh N là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Q.
[4] Về con chung: Không có.
[5] Về tài sản chung: Chị Q không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về nợ chung: Chị Q trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì chị Q phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 19, Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Lệ Q.
1. Về hôn nhân: Chị Đặng Lệ Q được ly hôn anh Lê Văn N.
2. Về con chung: Không có.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Lệ Q nộp 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000đ chị Q đã nộp theo biên lai thu số 40171 ngày 04/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên đã nộp xong án phí.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang theo trình tự phúc thẩm, đối với đương sự vắng mặt được tính từ ngày tống đạt bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện GCT; - Đương sự; - UBND xã B; - Lưu. Lê Thị Tám | THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |