- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị N và anh L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 173/2019/HNGĐ-ST Ngày: 02/4/2019 V/v tranh chấp “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT-TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Dũng 2. Ông Đỗ Thanh Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phục – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện CT tham gia phiên tòa: Bà Lê Hoàng Lan Ngọc – Kiểm sát viên. Ngày 02 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CT, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 828/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2019/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Kim N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp GN, xã PT, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (Có mặt).
- Bị đơn: Cao Văn L, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Ấp LT, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang (Vắng mặt - Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Trần Thị Kim N trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh L tiến đến hôn nhân vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn vào ngày 08/6/2016 tại Ủy ban nhân dân xã PT. Quá trình sống chung không hạnh phúc do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ đầu năm 2016 đến nay. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh L.
- Về con chung: Có một con chung tên Cao Anh K (Sinh ngày 11/6/2016) hiện do chị nuôi dưỡng. Nay chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. * Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Cao Văn L trình bày: Anh và chị N cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại xã PT. Mâu thuẫn vợ chồng cách nay khoảng 2 năm, nguyên nhân là do anh ham chơi và gia đình bên vợ không thích anh. Nay anh đồng ý ly hôn, đồng ý giao con chung cho chị N nuôi, không tranh chấp gì khác. * Tại phiên tòa, Đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng; Nguyên đơn, bị đơn: Thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng. Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị N được ly hôn với anh L; Giao con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị N thì xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh L có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh L. [2] Về hôn nhân: Chị N và anh L xác lập quan hệ vợ chồng từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn vào ngày 08/6/2016 tại Ủy ban nhân dân xã PT, nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Theo chị N khai nhận: Quá trình sống chung không hạnh phúc do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ đầu năm 2016 đến nay. Xét ý kiến của chị N là có cơ sở, bởi lẽ anh L thừa nhận là vợ chồng có mâu thuẫn là do anh ham chơi, mâu thuẫn xảy ra từ 2 năm qua. Mặc khác, anh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiền lần nhưng vẫn không đến Tòa án để hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng và cũng đồng ý ly hôn với chị N. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N, cho chị N được ly hôn với anh L. [3] Về con chung: Xét thấy, cháu Cao Anh K hiện do chị N nuôi dưỡng. Nay chị N yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, anh L cũng đồng ý giao cháu K cho chị N nuôi dưỡng. Vì vậy cần giao cháu K cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. [4] Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết. [5] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng không xem xét trong vụ kiện này. [6] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị N phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [7] Về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Trần Thị Kim N được ly hôn với anh Cao Văn L. 2. Về con chung: Giao cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Cao Anh K (Sinh ngày 11/6/2016). Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. 3. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009168 ngày 24/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CT, nên xem như đã nộp xong án phí. 4. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện CT; - Chi cục THADS huyện CT; - Các đương sự; - UBND xã; - Lưu. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG Vào hồi.......giờ ...... ngày .....tháng ..... năm 2019. Tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Dũng 2. Ông Đỗ Thanh Hiền Tiến hành nghị án vụ án thụ lý số: 828/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2019/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Trần Thị Kim N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp GN, xã PT, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Cao Văn L, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Ấp LT, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc hỏi tại phiên tòa và xem xét đầy đủ ý kiến của của những người tham gia tố tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử thảo luận và quyết định các vấn đề của vụ án như sau : 1. Về Quan hệ pháp luật tranh chấp: Xin ly hôn Kết quả biểu quyết: 3/3 (Đạt 100%). 2. Điều luật áp dụng: Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Về nội dung: Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Trần Thị Kim N được ly hôn với anh Cao Văn L. 2. Về con chung: Giao cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Cao Anh K (Sinh ngày 11/6/2016). Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. 3. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009168 ngày 24/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CT, nên xem như đã nộp xong án phí. 4. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%). Biên bản kết thúc ....giờ.... cùng ngày, có đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên. HỘI THẨM NHÂN DÂN Võ Văn Dũng - Đỗ Thanh Hiền | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Anh Tuấn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Anh Tuấn |