vanban.org

Bản án 173/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiêu Thị Chính với Trần Minh Quân"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 173/2018/HNGĐ-ST
Ngày 27-7-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤM DƠI, TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Ông Phạm Việt Hưng

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 209/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 216/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tiêu Thị C, sinh năm 1992 (có mặt)

Cư trú tại: Ấp Thuận Lợi B, xã T, huyện Đ, tỉnh C.

- Bị đơn: Anh Trần Minh Quân, sinh năm 1987 (vắng mặt)

Cư trú tại: Ấp Hòa Hải, xã xã T, huyện Đ, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/5/2018 và trong qúa trình xét xử nguyên đơn chị Tiêu Thị C trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Trần Minh Q kết hôn năm 2009, hôn nhân tự nguyện, nhưng không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống và xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Q không quan tâm lo lắng gia đình, thường hành hung chị. Từ đó cuộc sống giữa chị và anh Q không còn gắn bó, thương yêu nhau, mỗi người một cuộc sống riêng, không ai có trách nhiệm với ai. Nay chị xác định không thể sống chung với anh Q được nữa, nên yêu cầu được ly hôn.

Về nuôi con chung: Không có

Về chia tài sản và nợ: Chị C xác định không có.

Đối với bị đơn anh Trần Minh Q : Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Q theo quy định pháp luật, nhưng anh Q có ý kiến từ chối nhận các văn bản tố tụng, không tham gia các phiên họp, kiểm tra, giao nộp, tiếp cận công khai và hòa giải, không tham gia các phiên xét xử và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị C .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Trần Minh Q là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng anh Q có ý kiến từ chối nhận các văn bản tố tụng và không tham gia các phiên xét xử, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Q .

Về hôn nhân: Chị C và anh Trần Minh Q kết hôn năm 2009, hôn nhân tự nguyện, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định, nên quan hệ hôn nhân của anh chị không được pháp luật bảo vệ. Tại phiên tòa, chị C vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh Q . Xét thấy, anh chị không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận chị C và anh Q là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Không có

Về chia tài sản và nợ: Chị C xác định không có.

Án phí dân sự sơ thẩm: Tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định: Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, chị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 233 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân:

Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Tiêu Thị C với anh Trần Minh Q.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0009905 ngày 04/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

Chị C có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Ngô Giang Nam

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Hiển

Phạm Việt Hưng

Ngô Giang Nam

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ phút, ngày 27 tháng 7 năm 2018

Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hiển và ông Phạm Việt Hưng

Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 209/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 về Tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tiêu Thị Chính, sinh năm 1992 (có mặt)

Cư trú tại: Ấp Thuận Lợi B, xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trần Minh Quân, sinh năm 1987(vắng mặt)

Cư trú tại: Ấp Hòa Hải, xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

1/ Về điều luật căn cứ:

- Căn cứ khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 233 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)

2/ Xử:

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Tiêu Thị Chính với anh Trần Minh Quân.

Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)

3. Các vấn đề khác:

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Chính phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0009905 ngày 04/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Chính đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình đình.

Chị Chính có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Quân có quyền kháng cáo rong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)

Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 27 tháng 7 năm 2018.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

Thành viên Hội đồng xét xử

Cỡ chữ