vanban.org

Bản án 172/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ông Lê V. Xử cho ông Lê V ly hôn với bà Mai Thị T.

Về con chung: Con chung tên Lê Thị Như B, sinh ngày 03/4/2001 và Lê Quốc A, sinh ngày 14/12/2004 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng. Ông Lê V và bà Mai Thị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê V và bà Mai Thị T khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ông Lê V. Xử cho ông Lê V ly hôn với bà Mai Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 172/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19-12-2024
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Văn Ẩn.

2/ Bà Lê Thị Ái Xuân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 19 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 311/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 159/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê V, sinh năm 1967. (vắng mặt)

2. Bị đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm 1978. (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 17/7/2024, và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lê V trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Mai Thị T thành hôn vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 28/6/2001. Thời gian chung sống được 19 năm thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng do cuộc sống không còn phù hợp, bất đồng quan điểm và vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay không hàn gắn lại được. Nay ông xác định không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà Mai Thị T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Như B, sinh ngày 03/4/2001 và Lê Quốc A, sinh ngày 14/12/2004 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 13/10/2024, bị đơn bà Mai Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông V kết hôn vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L1. Thời gian chung sống lúc đầu có hạnh phúc nhưng về sau thì hạnh phúc không còn nữa do vợ chồng có sự bất đồng ý kiến trong quan điểm cuộc sống. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn và không chung sống với nhau được nữa nên xin Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê V để mỗi người có cuộc sống tự do riêng.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Như B, sinh năm 2001 và Lê Quốc A, sinh năm 2004, hiện tại đã có gia đình, sống riêng tư.

- Về tài sản chung: Không có nhu cầu phân chia mà để lại cho ông Lê V.

- Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của ông Lê V yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn với bà Mai Thị T cư trú ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

Nguyên đơn ông Lê V có đơn xin vắng mặt ngày 28/11/2024, Bị đơn bà Mai Thị T có đơn xin vắng mặt ngày 13/10/2024. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Ông Lê V và bà Mai Thị T thành hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 23 vào ngày 28/6/2001 nên xem quan hệ hôn nhân giữa ông V và bà T là hợp pháp.

Xét trong quá trình chung sống vợ chồng giữa ông V và bà T thời gian đầu sống hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm, sống không hợp nhau và vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay không hàn gắn được. Sau khi Tòa án thụ lý đã ra giấy triệu tập hợp lệ để Toà án hoà giải giúp đỡ đoàn tụ nhưng bà T có đơn xin vắng mặt và có văn bản trình bày ý kiến yêu cầu cho bà được ly hôn với ông V. Như vậy cho thấy tình cảm giữa ông V và bà T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của ông V là có cơ sở phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Xét thấy 02 con chung tên Lê Thị Như B, sinh ngày 03/4/2001 và Lê Quốc A, sinh ngày 14/12/2004 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng, ông V và bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê V và bà Mai Thị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê V phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và tại Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ông Lê V. Xử cho ông Lê V ly hôn với bà Mai Thị T.

2. Về con chung: Con chung tên Lê Thị Như B, sinh ngày 03/4/2001 và Lê Quốc A, sinh ngày 14/12/2004 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng. Ông Lê V và bà Mai Thị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê V và bà Mai Thị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Lê V phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê V đã nộp theo biên lai thu số 0011557 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Ông Lê V đã nộp đủ tiền án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ