vanban.org

Bản án 172/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Thanh H;

Buộc anh Võ Thanh P và chị Lê Thị T có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay 20.000.000 đồng ( Hai mươi triệu đồng) cho anh Đặng Thanh H Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu chị T, anh P chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn pH trả lãi theo lãi suất… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HAI - PHUNG, TUYET"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Thanh H;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 172/2022/DSST
Ngày: 20/5/2022
V/v tranh chấp: “ Hợp đồng vay”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Lil;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Kỳ Phong;

2. Ông Nguyễn Phúc Viễn;

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 20 tháng 5 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số: 327/2021/TLST-DS ngày 09/12/2021 về tranh chấp “Hợp đồng vay”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2022/QĐXXST-DS ngày 04/4/2022 và quyết định hoãn phiên tòa số: 82/2022/QĐST-DS ngày 28/4/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Đặng Thanh H, sinh năm 1975 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang.

2. Bị đơn: Võ Thanh P, sinh năm 1973 (vắng mặt);

Lê Thị T, sinh năm 1977 (vắng mặt);

Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, biên bản hòa giải anh Đặng Thanh H trình bày: Vào ngày 15/7/2020 anh có cho vợ chồng anh P và chị T mượn số tiền 20.000.000 đồng để làm kinh tế gia đình, thời hạn mượn khi nào cần thì anh báo lấy lại. Sau khi nhận tiền xong, phía chị T, anh P không trả cho anh, mặc dù anh có đến yêu cầu trả tiền rất nhiều lần. Nay anh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh P và chị T có nghĩa vụ trả cho anh số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn anh Võ Thanh P và chị Lê Thị T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo qui định pháp luật. Nhưng anh P và chị T vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng và cũng không có gửi văn bản ghi ý kiến về yêu cầu khởi kiện của anh H đối với anh P và chị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, xem xét toàn diện các chứng cứ;Hội đồng xét xử xét thấy;

Về tố tụng: Nguyên đơn anh Đặng Thanh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn Võ Thanh P và Lê Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự theo qui định.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ theo yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Thanh H yêu cầu anh P và chị T có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay 20.000.000 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp “hợp đồng vay” theo qui định tại Điều 463 Bộ luật dân sự; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Thanh H là có cơ sở. Bởi lẽ, căn cứ vào chứng cứ: Biên nhận mượn tiền đề ngày 15/7/2020 âm lịch thể hiện giữa anh H và chị T có thỏa thuận anh H cho chị T mượn số tiền 20.00.000 đồng. Theo lời khai của anh H cho rằng chị T mượn tiền để làm kinh tế gia đình, hai bên thỏa thuận khi nào anh H đòi thì chị T, anh P sẽ trả. Khi cần đòi lại số tiền trên, anh H có gặp chị T và anh P yêu cầu trả nhiều lần nhưng anh P, chị T không trả nên anh H yêu cầu vợ chồng anh P và chị T có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 20.000.000 đồng cho anh H là phù hợp qui định tại Điều 466 Bộ luật dân sự nên chấp nhận. Phía chị T và anh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu của anh H nên Tòa án căn cứ vào chứng cứ có tại hồ sơ vụ án là biên nhận nợ do anh H cung cấp và lời khai của anh H để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh H.

Về yêu cầu tính lãi: Anh H không yêu cầu tính lãi, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo qui định pháp luật tố tụng dân sự.

Về án phí: Do chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên phía bị đơn pH chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Thanh H;

Buộc anh Võ Thanh P và chị Lê Thị T có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay 20.000.000 đồng ( Hai mươi triệu đồng) cho anh Đặng Thanh H

Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu chị T, anh P chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn pH trả lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Án phí: Anh Võ Thanh P và chị Lê Thị T pH có nghĩa vụ liên đới chịu nộp 1.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho anh Đặng Thanh H số tiền 500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005257 ngày 08/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo;

Các đương sự trong vụ án có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ