- Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Văn P bị truy tố V và xét xử về tội Trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 và bị cáo Nguyễn Thanh Th bị truy tố và xét xử về tội Tiêu…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Huỳnh Văn P ph m tội “Trộm cắp tài sản”; bị cáo Nguyễn Thanh Th ph m tội “Tiêu th tài sản do người khác ph m tội mà có”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s; Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 172/2021/HSST Ngày 10-11-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Xẹt;
2. Ông Nguyễn Thanh Cần.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Nam – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên tham gia phiên tòa: Ông Phan Tấn Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 11 năm 2021, t i tr s Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương x t x sơ thẩm c ng khai v án hình s th lý số: 138/2021/TLST-HS ngày 23 tháng 7 năm 2021 theo Quyết định đưa v án ra x t x số: 157/2021/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 9 năm 2021 đối v i các bị cáo:
Bị cáo thứ nhất: Huỳnh Văn P, sinh năm 1983; t i Sóc Trăng; nơi thường trú: ấp 6, xã Ph S, huyện BĐ, tỉnh BPh; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ học vấn: l p 6/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ng Huỳnh Văn V, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963; bị cáo có vợ (đã ly h n) và 01 người con sinh năm 2004; tiền s : không; tiền án: không.
Nhân thân:
Ngày 25/6/2004, bị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phư c x ph t 03 năm tù nhưng cho hư ng án treo về tội “Cư p T sản”.
Ngày 15/8/2012, bị Tòa án nhân dân huyện Đắk Rlấp, tỉnh Đắk N ng x ph t 07 năm tù về tội “Mua bán trái ph p chất ma túy”. Bị cáo chấp hành xong hình ph t tù ngày 29/8/2017 t i Tr i giam Đắk Tân.
Ngày 13/5/2021, bị Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương x ph t 07 năm tù về tội “Tàng trữ, lưu hành tiền giả”.
Bị cáo bị t m giam từ ngày 30/3/2021 cho đến nay; có mặt.
Bị cáo thứ hai: Nguyễn Thanh Th (tên gọi khác Ngộ), sinh năm 1994; t i Bình Dương; nơi thường trú: khu phố TM, phường TH, thị xã TU, tỉnh BD; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: l p 7/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị Thu Ng, sinh năm 1975; bị cáo có vợ (đã ly h n) và 01 người con sinh năm 2012; tiền s : không;
Tiền án:
Ngày 03/10/2019, bị Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương x ph t 01 năm 03 tháng tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”. Bị cáo chấp hành xong hình ph t tù ngày 20/5/2020 t i Tr i giam An Phư c.
Bị cáo bị t m giam từ ngày 30/3/2021 cho đến nay; có mặt.
Bị h i: Ông Trần Văn Nh, sinh năm 1984; nơi thường trú: Ấp LH, xã LA, thị xã TCh, tỉnh AG; chỗ : Kp1, phường PL, thành phố phố TDM, tỉnh BD; vắng mặt.
Người làm chứng: Ông Phan Văn T và ng Nguyễn Ngọc H đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các T liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Huỳnh Văn P và Nguyễn Thanh Th là b n bè v i nhau. Trần Văn Nh và Phan Văn T là b n bè v i nhau.
Khoảng 23 giờ ngày 11/3/2021, Nh điều khiển xe m t hiệu Yamaha Sirius kh ng gắn biển số đến nhà trọ của T uống rượu. Nh cho T mượn xe m t để đi mua đồ ăn và rượu nhưng không mua được nên T về phòng trọ d ng xe gần c a phòng. T và Nh cùng nói chuyện trong phòng.
P đi ngang qua dãy nhà trọ của T thì nhìn thấy xe m t d ng trư c c a phòng. P quan sát thấy c a phòng trọ đóng, kh ng có ai tr ng coi xe nên nảy sinh ý định chiếm đo t. P đẩy xe m t của Nh đến nhà của Th t i khu phố TM, phường TH, thị xã TU, tỉnh BD. P nói cho Th biết việc P lấy trộm xe m t và giao xe cho Th tiêu th . Th nói xe chỉ bán được v i giá 5.000.000 đồng nên P kh ng đồng ý.
Đến khoảng 3 giờ ngày 12/3/2021, Nh đi về nhưng kh ng thấy xe d ng trư c phòng trọ nên báo cho T biết. T gọi điện tho i cho người b n tên Kh đến ch T và Nh đi tìm xe. Do T nghi ngờ P là người lấy trộm xe của Nh (vì trư c đây T từng nghe P nói trộm xe bán cho Th) nên T đến nhà Th tìm P. Th nói bận kh ng tiếp nên T và Nh đi về. Khoảng 4 giờ cùng ngày, T gọi điện tho i cho P hỏi có lấy xe hay kh ng thì P thừa nhận đã lấy xe. Đến khoảng 6 giờ 30 ngày 12/3/2021, P nhắn tin cho Nh biết việc P lấy xe của Nh và yêu cầu Nh chuyển vào T khoản của P 3.000.000 đồng nhưng Nh kh ng đồng ý nên P nhắn tin cho Th nhờ Th trả l i xe cho Nh.
Th nhắn tin cho Nh yêu cầu chuyển 5.000.000 đồng thì Th chỉ chỗ lấy xe nhưng Nh kh ng đồng ý và đến trình báo C ng an phường Thái Hòa.
Th dẫn xe cất giấu t i nhà người b n tên Nguyễn Ngọc H. Đến khoảng 07 giờ ngày 13/3/2021, Th nhận tin nhắn (kh ng rõ lai lịch người nhắn tin) kêu Th điều khiển xe m t của Nh đến cầu vượt Củ Chi thuộc Thành phố Hồ Chí Minh sẽ có người nhận xe và nhắn tin số điện tho i để Th liên l c. Đến khoảng 9 giờ cùng ngày Th đến nhà Hiếu lấy xe và đi đến cầu vượt Củ Chi. Th giao xe cho đ i nam và nữ đang chờ và nhận số tiền 3.500.000 đồng. Th đã s d ng hết 2.000.000 đồng để tiêu xài cá nhân. Số tiền 1.500.000 đồng Th đã giao nộp cho C ng an phường Thái Hòa khi mời Th đến làm việc.
Kết luận định giá số 46/KLTS-TTHS ngày 30/3/2021 của Hội đồng định giá kết luận: 01 xe m t nhãn hiệu Yamaha Sirius, kh ng biển số, số máy 509113, số khung 102759 đã qua s d ng có giá trị 21.200.000 đồng.
Kết quả điều tra xác định xe m t trên do ng Trần Văn Nh mua vào ngày 27/02/2021, chưa cấp biển số. Ông Nh yêu cầu bồi thường số tiền 22.800.000 đồng.
T i Cáo tr ng số: 142/CT-VKSTU ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên truy tố bị cáo Huỳnh Văn P về tội “Trộm cắp T sản” quy định t i khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình s ; truy tố bị cáo Nguyễn Thanh Th về tội “Tiêu th tài sản do người khác ph m tội mà có” quy định t i khoản 1 Điều 323 của Bộ luật Hình s
T i phiên tòa, trong phần tranh luận đ i diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng x t x :
Căn cứ khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 56 của Bộ luật Hình s , x ph t Huỳnh Văn P từ 01 năm 06 tháng tù đến 02 năm tù. Tổng hợp hình ph t 07 năm tù t i Bản án số 134/2021/HSST ngày 13/5/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung của hai bản án từ 08 năm 06 tháng đến 09 năm tù.
Căn cứ khoản 1 Điều 323; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình s , x ph t Nguyễn Thanh Th từ 01 năm đến 01 năm 03 tháng tù.
- Về x lý vật chứng: Đề nghị trả l i cho bị h i số tiền 1.500.000 đồng.
- Về trách nhiệm dân s : Đề nghị ghi nhận s t nguyện của hai bị cáo t nguyện bồi thường cho cho bị h i số tiền 21.300.000 đồng.
Đối v i hành vi của người đàn ng và người ph nữ mua xe m t của Trần Văn Nh, do chưa xác định được nhân thân, lai lịch nên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã Tân Uyên chưa có căn cứ x lý. Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã Tân Uyên tiếp t c điều tra, xác minh làm rõ và x lý sau.
Đối v i hành vi của Nguyễn Ngọc H kh ng biết xe do P trộm cắp sau đó giao cho Th tiêu th nên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã Tân Uyên kh ng đề cập x lý.
T i phiên tòa: Các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội theo nội dung Cáo tr ng Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên đã truy tố. Các bị cáo kh ng trình bày lời bào chữa. Nói lời sau cùng bị cáo Th trình bày biết ăn năn hối cải về hành vi ph m tội và xin giảm nhẹ hình ph t. Bị cáo P không trình bày lời nói sau cùng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các T liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng x t x nhận định như sau:
1 Về thủ t c tố t ng: Bị cáo th c hiện hành vi ph m tội trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã Tân Uyên kh i tố v án, kh i tố bị can đối v i các bị cáo là đúng thẩm quyền. Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra C ng an thị xã Tân Uyên, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về thẩm quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình s . Trong quá trình điều tra và t i phiên toà, bị cáo và những người tham gia tố t ng kh ng có người nào có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng.
Về s vắng mặt của bị h i và người làm chứng t i phiên tòa nhưng đã có lời khai Cơ quan điều tra. X t, s vắng mặt của bị h i, người làm chứng không ảnh hư ng đến việc x t x v án, căn cứ vào Điều 292 và Điều 293 của Bộ luật Tố t ng hình s , Hội đồng x t x quyết định x t x vắng mặt bị h i và người làm chứng.
[3 Về tình tiết định tội, định khung hình ph t: T i phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội. Lời khai của các bị cáo phù hợp lời khai của những người tham gia tố t ng và các T liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án đủ cơ s kết luận: Ngày 12/3/2021, t i khu phố PH, phường TH, thị xã TU, tỉnh Bình Dương bị cáo Huỳnh Văn P đã lợi d ng s sơ h trong việc quản lý tài sản của bị h i đã l n lút th c hiện hành vi chiếm đo t xe m t hiệu Yamaha Siruus có giá trị t i thời điểm chiếm đo t là 21.200.000 đồng. Ngày 13/3/2021, bị cáo Nguyễn Thanh Th đã th c hiện hành vi bán xe m t nhãn hiệu Yamaha Sirius do Huỳnh Văn P chiếm đo t của bị h i. Nguyễn Thanh Th biết rõ xe m t do Huỳnh Văn P th c hiện hành vi ph m tội mà có. Các bị cáo là người có đủ năng l c chịu trách nhiệm hình s . Do đó, Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên đã truy tố bị cáo theo các tội danh và điều khoản như trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s : Bị cáo Nguyễn Thanh Th đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà l i th c hiện hành vi ph m tội do cố ý đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s tái ph m được quy định t i điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình s .
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s : Các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s được quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình s .
Hành vi ph m tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, tr c tiếp xâm ph m trái phép đến tài sản của người khác. Về nhận thức, các bị cáo biết rõ hành vi của mình là vi ph m pháp luật nhưng vẫn cố ý th c hiện hành vi ph m tội. Để có tác d ng giáo d c bị cáo ý thức tuân theo pháp luật, cần có mức hình ph t nghiêm, tương ứng v i tính chất, mức độ hành vi ph m tội mà bị cáo đã th c hiện nhằm giáo d c các bị cáo tr thành người dân tốt, đồng thời nhằm răn đe và phòng ngừa tội ph m chung trong xã hội.
[6 Về x lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Số tiền bị cáo Nguyễn Thanh Th bị tịch thu 1.500.000 đồng do bị cáo bán xe m t hiệu Yamaha Siruus do bị cáo Huỳnh Văn P chiếm đo t của bị h i nên cần trả l i cho bị h i.
Đối chiếu các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình s ; nhân thân của từng bị cáo v i hành vi, tính chất, mức độ ph m tội của bị cáo x t đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát về mức hình ph t và x lý vật chứng là phù hợp.
Bị cáo Huỳnh Văn P bị Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương x ph t 07 năm tù về tội “Tàng trữ, lưu hành tiền giả” t i Bản án số 134/2021/HSST ngày 13-5-2021. Bản án đã có hiệu l c pháp luật nên căn cứ Điều 56 Bộ luật Hình s để quyết định hình ph t chung.
Về trách nhiệm dân s : Ghi nhận s t nguyện của bị cáo Huỳnh Văn P và Nguyễn Thanh Th liên đ i bồi thường cho bị h i số tiền 21.300.000 đồng.
[10 Về án phí hình s và dân s sơ thẩm: Các bị cáo bị kết án nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Huỳnh Văn P ph m tội “Trộm cắp tài sản”; bị cáo Nguyễn Thanh Th ph m tội “Tiêu th tài sản do người khác ph m tội mà có”.
1. Về trách nhiệm hình s :
1.1. Căn cứ khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều 56 Bộ luật Hình s .
X ph t: Huỳnh Văn P 01 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Tổng hợp hình ph t 07 (Bảy) năm tù về tội “Tàng trữ, lưu hành tiền giả” t i Bản án số 134/2021/HSST ngày 13/5/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Buộc bị cáo phải chấp hành hình ph t chung của hai bản án là 08 năm 06 tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 30/3/2021, được trừ thời h n t m giữ từ ngày 17/3/2020 đến ngày 12/10/2020 của Bản án số 134/2021/HSST ngày 13/5/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
1.2. Căn cứ khoản 1 Điều 323; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 và Điều 38 Bộ luật Hình s .
Xư ph t: Nguyễn Thanh Th 01 năm 03 tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 30/3/2021.
2. X lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Căn cứ khoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình s và khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s :
Trả cho ng Trần Văn Nh số tiền: 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
(Theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 07 tháng 10 năm 2021 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã Tân Uyên v i Chi c c Thi hành án dân s thị xã Tân Uyên).
3. Về trách nhiệm dân s : Căn cứ Điều 46 Bộ luật Hình s ; căn cứ Điều 288, 357, 584, 585, 589, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân s ; căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-NĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hư ng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m:
Buộc bị cáo Huỳnh Văn P và bị cáo Nguyễn Thanh Th liên đ i bồi thường cho ng Trần Văn Nh số tiền 21.300.000 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.
4. Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s ; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s ; Điều 21, 23, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí của Tòa án:
Buộc bị cáo Huỳnh Văn P và Nguyễn Thanh Th mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình s sơ thẩm.
Buộc bị cáo Huỳnh Văn P và Nguyễn Thanh Th mỗi bị cáo phải chịu 532.500 đồng án phí dân s sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - PV06, C ng an tỉnh Bình Dương; - S Tư pháp tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Tân Uyên; - C ng an thị xã Tân Uyên; - Chi c c THADS thị xã Tân Uyên; - Người tham gia tố t ng; - Lưu: HS, VT | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Võ Thị Hồng Thêm |