- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông Nguyễn Việt S với ông Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Trần Văn N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 3.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 172/2021/DS-ST Ngày 12-7-2021 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Minh Hoàng.
Ông Nguyễn Kim Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 7 năm 2021 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 133/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 268/2021/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm 1977 (có mặt).
Cư trú tại: Khóm X, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp T, xã N, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 3 năm 2021 và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Việt S trình bày: Vào ngày 27 tháng 10 năm 2020 ông Trần Văn N có mua điện thoại hiệu Realme tại của hàng của ông còn nợ lại số tiền 3.600.000 đồng, ông N có ký tên vào biên nhận nhận nợ và hẹn ngày 27 tháng 11 năm 2020 sẽ trả tiền cho ông. Từ khi mua điện thoại đến nay ông N không trả tiền cho ông. Ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Văn N trả cho ông số tiền 3.600.000 đồng và lãi suất theo quy định của pháp luật tính từ ngày 27 tháng 11 năm 2020 cho đến nay.
-1-
- Bị đơn ông Trần Văn N đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng ông N vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của ông Nguyễn Việt S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Việt S khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn N trả tiền mua điện thoại và lãi suất. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trần Văn N là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Trần Văn N.
Tại phiên tòa ông S cho rằng ông Trần Văn N có mua điện thoại tại cửa hàng của ông còn nợ lại 3.600.000 đồng nên ông yêu cầu ông N trả cho ông số tiền 3.600.000 đồng. Đối với ông Trần Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng để xét xử nhưng ông N không cung cấp lời khai cho Tòa án và không có ý kiến đối với yêu cầu của ông S. Theo biên nhận nợ ngày 27 tháng 10 năm 2020 do ông S cung cấp có chữ ký của ông Trần Văn N thể hiện ông N còn nợ ông S số tiền 3.600.000 đồng nên ông S yêu cầu ông Trần Văn N trả số tiền 3.600.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với yêu cầu trả lãi chậm thực hiện nghĩa vụ: Ông S yêu cầu ông N trả lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền là phù hợp với quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Do các bên không có thỏa thuận về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ nên lãi suất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, lãi suất là 10%/năm, lãi tháng là 0,833%. Thời hạn tính lãi từ ngày 27 tháng 11 năm 2020 đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 12 tháng 7 năm 2021 là 7,5 tháng, tiền lãi sẽ là 3.600.000 đồng x 7,5 tháng x 0,833% = 249.910 đồng. Tổng gốc và lãi là 3.849.910 đồng.
Về án phí: Do yêu cầu của ông Nguyễn Việt S được chấp nhận nên ông S không phải chịu án phí, ông S đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng được nhận lại. Ông Trần Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-2-
Áp dụng các Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Trần Văn N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 3.849.910 đồng (ba triệu tám trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm mười đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Ông Nguyễn Việt S không phải chịu án phí, ông S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0017290 ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; ông S được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Buộc ông Trần Văn N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Án xử sơ thẩm, Ông Nguyễn Việt S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Văn N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Việt Triều -3- |