- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 172/2017/HNGĐ-ST Ngày 06-10-2017 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
2 Bà Nguyễn Thị Ly.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà L Mai Huy n – i m sát viên
Trong ngày 06 tháng 10 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 343/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 160/2017/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H – Sinh năm 1980 Có văn ản xin xét xử v ng m t
Địa ch : p T2, x , huyện Chợ Mới, t nh n Giang
- Bị đơn: Anh Triệu Minh M – Sinh năm 1978 V ng m t
Địa ch : p T2, x , huyện Chợ Mới, t nh n Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các iên ản hòa giải nguyên đơn chị Nguy n Thị im H trình bày: Chị và anh M cưới nhau vào tháng 5/1998, có t ch c l cưới, nhưng đến năm 2007 mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, hôn nhân do tự t m hi u và được cha m đ ng ý Trong quá tr nh chung sống vợ ch ng thường xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do ch ng không quan tâm gia đ nh, thường hay cờ ạc và có người phụ nữ khác ên ngoài Vợ ch ng không còn sống chung hơn 02 năm Nay nh n thấy t nh cảm vợ ch ng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt được chị yêu c u ly hôn với anh Triệu Minh M Về quan hệ con chung: Vợ ch ng có 02 con chung tên Triệu Thị nh T – Sinh năm 1999 đ trưởng thành không yêu c u Tòa án giải quyết và Triệu Minh S – Sinh ngày 24/02/2007 hiện đang sống c ng chị H hi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u anh M n cấp dư ng nuôi con chung Về quan hệ tài sản chung: hông có Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Triệu Minh M được Tòa án tống đạt hợp lệ thông áo thụ lý vụ án, thông áo về phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải nhưng anh M v n v ng m t nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và hòa giải được
Tại phiên tòa chị H có văn ản yêu c u xét xử v ng m t và giữ nguyên yêu c u khởi kiện
Đại diện Viện ki m sát phát i u quan đi m về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của những người tham gia tố tụng Về ý kiến giải quyết: Bà Nguy n Thị im Hg, ông Triệu Minh M đăng ký kết hôn năm 2007 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp lu t th a nh n ảo vệ Theo à H tr nh ày, quá tr nh chung sống vợ ch ng thường hay mâu thu n nguyên nhân là do anh M không quan tâm gia đ nh, thường hay cờ ạc và có người phụ nữ khác ng M được Tòa án triệu t p hợp lệ nhưng v ng m t không lý do, c ng không có ý kiến phản h i cho thấy t nh cảm vợ ch ng đ không còn, mâu thu n vợ ch ng đ trở nên tr m tr ng, nếu u c trở lại sống chung c ng không hạnh ph c, ngh nên cho ly hôn Về quan hệ con chung: Có 02 con chung là Triệu Thị Anh T – Sinh năm 1999 và Triệu Minh S – Sinh năm 2007 Hiện nh T đ trưởng thành, cháu Sơn đang sống với à H, khi ly hôn à H yêu c u được tiếp tục nuôi cháu S, không yêu c u ông M cấp dư ng nuôi con Xét thấy, t khi vợ ch ng ly thân đến nay cháu S sống chung với à H, v n phát tri n nh thường về th chất, tinh th n Hơn nữa cháu Sơn có nguyện v ng được sống c ng à H Đ n định cu c sống cho cháu ngh nên đ à H tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu S, ông M không phải cấp dư ng nuôi con Về tài sản chung, nợ chung không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
- Về pháp lu t tố tụng: [1] Chị Nguy n Thị im H xin ly hôn với anh Triệu Minh M, anh M có nơi cư tr ấp T2, x , huyện Chợ Mới, t nh n Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân năm 2015.
Nguyên đơn chị Nguy n Thị im H có đơn yêu c u xét xử v ng m t Căn c Điều 228 B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng chị Hương là có căn c
Bị đơn anh Triệu Minh M đ được Tòa án triệu t p hợp lệ l n th hai đ tham gia phiên tòa nhưng v n v ng m t Căn c vào Điều 227 của B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t anh M là có căn c
- Về pháp lu t n i dung: [2] Chị Nguy n Thị im H xin ly hôn với anh Triệu Minh Mn Chị H và anh M có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t th a nh n và ảo vệ Theo chị H tr nh ày trong quá tr nh chung sống vợ ch ng thường hay phát sinh mâu thu n Nguyên nhân là do ch ng không quan tâm gia đ nh, thường hay cờ ạc và có người phụ nữ khác ên ngoài Theo iên ản xác minh ngày 29/8/2017 th anh M n thường hay cờ ạc tại địa phương nên d n đến vợ ch ng mâu thu n ngày càng nhiều, điều này ph hợp với lời tr nh ày của chị H Trong quá tr nh giải quyết Tòa án đ tạo điều kiện đ vợ ch ng hàn g n t nh cảm vợ ch ng nhiều l n, nhưng anh M v n v ng m t H i đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa chị H và anh M đ di n ra trong thời gian dài nguyên nhân chủ yếu là anh M thường hay cờ ạc, không quan tâm gia đ nh, th hiện t nh cảm vợ ch ng giữa chị H và anh M đ mâu thu n tr m tr ng không th hàn g n, mục đ ch hôn nhân không đạt được, đời sống chung không th kéo dài, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh ph c Căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014 H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn của chị Nguy n Thị im H là ph hợp theo quy định pháp lu t
Về quan hệ con chung: Chị Nguy n Thị im H xác định vợ ch ng có 02 con chung tên Triệu Thị nh T – Sinh năm 1999 đ trưởng thành không yêu c u Tòa án giải quyết và Triệu Minh S – Sinh ngày 24/02/2007 hiện đang sống c ng chị H hi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u anh M cấp dư ng nuôi con chung Theo iên ản ghi nh n ý kiến của cháu Sơn ngày 01/8/2017 th cháu có nguyện v ng sống chung với m Tòa án tiến hành thu th p ch ng c th chị H hiện đang chăm sóc, nuôi dư ng cháu Sơn phát tri n nh thường về th chất l n tinh th n H i đ ng xét xử xét thấy, t khi vợ ch ng không còn sống chung với nhau con chung do chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng nên tâm tư t nh cảm của cháu g n liền với người nuôi dư ng nên đ chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu là ph hợp pháp lu t Do chị H không yêu c u cấp dư ng nuôi con nên H i đ ng xét xử không xét đến
Về quan hệ tài sản chung: hông có
Về quan hệ nợ chung: hông có
Án ph hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp lu t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015
- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án
Tuy n xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Nguy n Thị im H đối với anh Triệu Minh M
- V quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n Thị im H được ly hôn với anh Triệu Minh M.
- V quan hệ con chung: Chị Nguy n Thị im H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Triệu Minh S – Sinh ngày 24/02/2007 hiện đang sống c ng chị H nh Triệu Minh M không phải cấp dư ng nuôi con
Chị Nguy n Thị im H c ng các thành viên gia đ nh nếu có không được cản trở anh Triệu Minh M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con
V lợi ch của con, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
- V quan hệ tài sản chung: hông có
- V quan hệ nợ chung: hông có Ghi nh n chị Nguy n Thị im H tr nh ày không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung trong thời k hôn nhân th chị Nguy n Thị im H và anh Triệu Minh M v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng ị đơn trong vụ án dân sự khác
- V án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguy n Thị im H phải chịu 300 000 a trăm ngh n đ ng, nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ng án ph 300 000 a trăm ngh n đ n p theo iên lai thu số 0014137 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, t nh n Giang cấp ngày 05 tháng 7 năm 2017 Chị H đ n p đủ
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, k t ngày tuyên án Riêng đương sự v ng m t tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo t nh t ngày ản án được giao ho c được niêm yết
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự /
| Nơi nhận: -T ND t nh n Giang; -V SND huyện Chợ Mới; -Chi cục TH DS huyện Chợ Mới; - y an nhân dân x Hòa n; -Các đương sự; -Lưu | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thƣ |