vanban.org

Bản án 172/2017/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 26/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc chị Phạm Thị Ngọc B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 44.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Buộc chị Phạm Thị Ngọc B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 44.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 172/2017/DSST
Ngày: 26-9-2017
Về việc tranh chấp h p đ ng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Minh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Ngọc Diệp;

2. Ông Võ Cao Trí.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2017, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 515/2017/TLST-DS ngày 14/7/2017 về việc “Tranh chấp h p đ ng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 157/2017/QĐXXST-DS ngày 21/8/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 121/2017/QĐST-DS ngày 07/9/2017, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V.

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, Số 9, Đoàn Văn B, Phƣờng N, Quận K, Thành phố H Chí Minh.

Ngƣời đại diện h p pháp của nguyên đơn: Chị Phạm Nhƣ Q, sinh năm 1987; địa chỉ: 82/1 khu phố T, phƣờng H, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 22/6/2017), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 05/05 khu 9, khu phố T, phƣờng H, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 06/7/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ngƣời đại theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Phạm Nhƣ Q trình bày:

Ngày 25/8/2015, chị Phạm Thị Ngọc B ký “Đề nghị vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng” số 20150825-104036-0031 ngày 25/8/2015 với Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V (gọi tắt là Công ty) vay số tiền 28.158.169 đ ng (hai mƣơi tám triệu, một trăm năm mƣơi tám nghìn, một trăm sáu mƣơi chín đ ng) với lãi suất 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại h p đ ng, chị Phạm Thị Ngọc B có trách nhiệm thanh toán số tiền 46.849.000 đ ng (g m cả gốc và lãi), trả chậm trong 29 tháng, 28 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.610.000 đ ng, tháng cuối cùng trả 1.769.000 đ ng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/10/2015.

Thực hiện h p đ ng, chị Phạm Thị Ngọc B đã nhận đủ số tiền vay nhƣng chƣa thanh toán cho Công ty đƣ c bất cứ khoản tiền nào, mặc dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở.

Trong đề nghị vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng có ghi tên anh Phạm Văn K (là ngƣời thân của chị B) mục đích để tham chiếu và thuận tiện liên lạc, anh K không ký tên vay tiền. Nay, Công ty yêu cầu chị Phạm Thị Ngọc B trả tiền n một lần với số tiền là 44.880.573 đ ng, trong đó bao g m: 28.158.169 đ ng số tiền n gốc, 16.722.404 đ ng n lãi đến hạn.

- Đối với bị đơn chị Phạm Thị Ngọc B: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải b ng hình thức tống đạt và yêu cầu chị Phạm Thị Ngọc B có ý kiến trả lời b ng văn bản đối với các yêu cầu của Công ty nhƣng chị B không có ý kiến cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Vào ngày 08/8/2017, Tòa án triệu tập chị B tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tham gia hòa giải, nhƣng chị B vắng mặt không có lý do. Đ ng thời, Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu chị B tham gia phiên tòa vào ngày 07/9/2017 và ngày 26/9/2017 nhƣng chị B vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣ c xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không chấp hành và tuân theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V đối với bị đơn chị Phạm Thị Ngọc B là có cơ sở chấp nhận nên đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đƣ c xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu chị Phạm Thị Ngọc B có địa chỉ tại khu phố T, phƣờng H, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền n 44.880.573 đ ng phát sinh từ “Đề nghị vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng” số 20150825-104036-0031 ngày 25/8/2015. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp h p đ ng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣ c quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ng ời c quy n yêu c u i t ho c ph i i t quy n và lợi ch hợp pháp của mình ị âm ph m”. Từ ngày 01/10/2015, chị Phạm Thị Ngọc B không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 06/7/2017, Công ty khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn n nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp h p đ ng tín dụng vẫn còn.

Về việc vắng mặt của các đƣơng sự: Ngƣời đại diện h p pháp của nguyên đơn chị Phạm Nhƣ Q có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn chị Phạm Thị Ngọc B đã đƣ c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.

Xét “Đề nghị vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng” số 20150825-104036-0031 ngày 25/8/2015 đƣ c giao kết giữa Công ty với chị Phạm Thị Ngọc B đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện h p đ ng, chị B chƣa thanh toán cho Công ty đƣ c bất cứ khoản tiền nào, nhƣ vậy chị B đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Công ty khởi kiện yêu cầu chị Phạm Thị Ngọc B phải trả số tiền n là 44.880.573 đ ng số tiền n gốc, lãi đến hạn, chị B không có ý kiến gì. Căn cứ vào đề vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng, bảng tính lãi và lịch sử thanh toán do Công ty cung cấp là có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty.

Do “Đề nghị vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng” số 20150825-104036-0031 ngày 25/8/2015 không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền l i của bên đƣ c thi hành án, trong trƣờng h p này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù h p nhƣ những phân tích nêu trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Ngọc B phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Buộc chị Phạm Thị Ngọc B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 44.880.573 đ ng (bốn mƣơi bốn triệu, tám trăm tám mƣơi nghìn năm trăm bảy mƣơi ba đ ng) còn n phát sinh từ “Đề nghị vay vốn kiêm h p đ ng tín dụng” số 20150825-104036-0031 ngày 25/8/2015.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Ngọc B phải chịu 2.244.029 đ ng (hai triệu hai trăm bốn mƣơi bốn nghìn không trăm hai mƣơi chín đ ng). Hoàn trả cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 1.122.000 đ ng (một triệu một trăm hai mƣơi hai nghìn đ ng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009845 ngày 14/7/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.

3. Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V và chị Phạm Thị Ngọc B vắng mặt đƣ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣ c bản án hoặc bản án đƣ c niêm yết.

Trƣờng h p bản án, quyết định đƣ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ