- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hop dong vay tai san"
- Tòa quyết gì? định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án ph và lệ ph Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1718/2019/DS-ST Ngày: 02/10/2019 V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự” (vay tài sản). |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m ph n - Ch t a phiên tòa: Bà Thái Thị Mỹ Hạnh
C c Hội th m nhân dân:
1/. Bà Nguyễn Kim Yến
2/. Bà Nguyễn Thanh Phước
Thư ký phiên t a: Ông Đoàn Quốc Dũng là thư ký Tòa án nhân dân qu n
Bình Thạnh, Thành phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa:
Bà Hoàng Thị Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 10 năm 2019, tại phòng án Tòa án nhân dân qu n Bình
Thạnh, Thành phố Hồ Ch Minh t s th m c ng khai v án th lý số: 1963 /2018/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự” (vay tài sản) theo Quyết định đưa v án ra t số: 284/2019/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2019 và Quyết định ho n phiên tòa số: 127/2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2019, giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ông Đoàn Minh B.
Địa chỉ thường trú:, Khu phố 3, phường X, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai;
Địa chỉ tạm trú: Đỗ Xuân Hợp, tổ 5, Khu phố 6, phường X, Quận 9, Thành
phố Hồ Chí Minh (có mặt).
Bị đơn: Công ty A.
Địa chỉ trụ sở: đường D2, Phường X, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Đại diện ph p luật: Ông Trương Văn E (Gi m đốc công ty).
Địa chỉ thường trú: Xã X, huyện Bình Ch nh, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng
mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Qu ch Thụy Ng c G.
Địa chỉ thường trú:, Khu phố 3, phường X, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai;
Địa chỉ tạm trú: Đỗ Xuân Hợp, tổ 5, Khu phố 6, phường X, Quận 9, Thành
phố Hồ Chí Minh (Bà G có đơn xin vắng mặt tại c c phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giả và xét xử ngày 30/11/2018).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đ n khởi kiện ngày 03/10/2018, đ n s a đổi, bổ sung đ n khởi kiện l p ngày 26/11/2018, bản tự khai, các biên bản l p tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đ n - ông Đoàn Minh B trình bày:
Trước đây vào năm 2012, ông B có tham gia t p huấn lớp giao dịch về vàng,
dầu, ngoại hối trên mạng do Công ty AA tổ chức (viết tắt là C ng ty AA) - do ông Trư ng Văn E (giám đốc) là người đại diện theo pháp lu t (theo Giấy chứng nh n đăng ký doanh nghiệp ngày 29/10/2012). Sau đó hai bên có thỏa thu n ký Hợp đồng ủy thác đầu tư số 08/08/2013/HĐĐL vào ngày 30/01/2013 (theo đó Bên A là Công ty AA - bên nh n ủy thác, Bên B là ông B - bên ủy thác). Bên B ủy thác cho bên A số tiền 200.000.000 đồng, tiền sinh lợi bên A trả cho bên B là 3%/tháng, thời hạn ủy thác là 06 tháng. Đến ngày 30/7/2013 hai bên có ký tiếp Ph l c hợp đồng số 30/07/2013/HĐUT, số tiền ủy thác bên B tăng thêm cho bên A là 50.000.000 đồng, thời hạn ủy thác 01 năm, tổng cộng 250.000.000 đồng.
Đến ngày 21/9/2013 giữa ng B và Công ty AA có ký tiếp Hợp đồng ủy thác
đầu tư số 21/09/2013HĐĐL.
Theo Điều 1 về đối tượng của Hợp đồng như sau: “Bên B ủy thác một số tiền
cho bên A thực hiện tất cả các giao dịch đầu tư theo Giấy ph p đăng ký kinh doanh của Bên A, m số 031.057.7301 và bên A sẽ trả lợi nhu n theo tỷ lệ cam kết với bên B như Điều 4 của Hợp đồng này. Tổng giá trị ủy thác là 620.000.000 đồng”. Theo Điều 4 các điều khoản thanh toán: Bên A cam kết chi trả l i là 4%/tháng trên tổng số tiền ban đầu mà khách hàng ủy thác. Điều 5 về Hiệu lực của Hợp đồng: “Thời hạn hợp đồng này có hiệu lực trong vòng 1 năm kể từ ngày ký hợp đồng...”
Thực tế trong số tiền 620.000.000 đồng nêu trên, có số tiền 250.000.000 đồng
trước đó mà Công ty AA đ nh n ủy thác của ông B, cộng thêm số tiền ủy thác mới là 370.000.000 đồng. Hai bên thỏa thu n tiền l i hàng tháng mà Công ty AA phải trả cho ng B là 4%/tháng.
Sau đó giữa hai bên đ ký thêm Ph l c hợp đồng số 20/3/2014/PLHĐ ngày
20/3/2014 (tiền l i thay đổi là 2%/tháng) và Ph l c gia hạn hợp đồng số 21/09/2014/PLGHHĐ ngày 21/9/2014 (tiền l i thay đổi 3%/tháng). Các Hợp đồng ủy thác và các ph l c hợp đồng nêu trên đều được ng Trư ng Văn E - Giám đốc Công ty ký ác nh n.
Vào ngày 06/01/2016 Công ty AA đ đổi tên mới là Công ty A cũng do ng
Trư ng Văn E (giám đốc) là người đại diện theo pháp lu t (viết tắt là C ng ty A).
Đến ngày 20/11/2017 ng Trư ng Văn E có ký Giấy ác nh n nợ và cam kết
trả nợ cho ông B với số tiền còn nợ 400.872.000 đồng, tiền l i 221.286.645 đồng (l i suất 3%/tháng), tổng cộng là 622.158.645 đồng. Thời hạn trả là 31 tháng, nếu trễ hẹn sẽ phải chịu l i suất 0,2%/ngày (kèm lịch trình trả nợ).
Nay ông B ác định lại giữa ng B và bị đ n trên thực tế kh ng có thực hiện
việc ủy thác đầu tư theo các hợp đồng ủy thác đầu tư và các ph l c hợp đồng đ ký nêu trên mà chỉ là giao dịch vay tiền với nhau từ năm 2012 đến năm 2014, lãi suất dao động từ 2% đến 4%/tháng.
Ông B thừa nh n thời gian trước ngày khởi kiện 03/10/2018, bị đ n có trả cho
ông B số tiền gốc là 217.184.294 E, tiền lãi là 567.535.706 đồng.
Sau ngày khởi kiện ngày 03/10/2018 đến ngày 18/7/2019, bị đ n có trả thêm
cho ông B tiền gốc 173.326.314 đồng, tiền l i là 53.671.686 đồng vào các ngày như sau:
Từ ngày 25/9/2017 đến 25/11/2018: 26.328.314 đồng;
Ngày 19/01/2019: 20.000.000 đồng;
Ngày 21/01/2019: 47.000.000 đồng;
Ngày 31/01/2019: 40.000.000 đồng
Ngày 01/02/2019: 40.000.000 đồng.
Tại phiên tòa, ông B ác định trong tổng số tiền cho bị đ n vay 620.000.000 đồng
theo các hợp đồng ủy thác, các ph l c hợp đồng, gia hạn ph l c hợp đồng và Giấy ác nh n nợ và cam kết trả nợ ngày 20/11/2017 đều do ng Trư ng Văn E và ông B ký tên. Bà Quách Th y Ngọc G (vợ ng B) kh ng có ký tên vào các văn bản nêu trên nhưng số tiền vay nêu trên là tài sản chung của ông B và bà G trong thời kỳ h n nhân. Bà G có biết việc ủy thác và vay số tiền giữa hai bên như trên.
Nay ông B yêu cầu bị đ n trả số tiền nợ gốc còn lại cho vợ chồng ng B, bà G là
400.872.000 đồng - 173.326.314 đồng (đ nh n ) = 227.545.686 đồng. Yêu cầu trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t. Ông B không yêu cầu bị đ n trả tiền lãi ch m trả theo quy định của pháp lu t từ ngày 21/11/2017 đến ngày t s th m (02/10/2019).
* Bị đ n Công ty A do ng Trư ng Văn E - là người đại diện theo pháp lu t.
Ông Trư ng Văn E đ lên Tòa ký nh n Th ng báo th lý v án, sau đó ông E đ vắng mặt trong suốt quá trình tố t ng và kh ng có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu của nguyên đ n.
* Bà Quách Th y Ngọc G - người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trình bày
trong bản tự khai như sau:
Bà G là vợ hợp pháp của ng Đoàn Minh B, vợ chồng chung sống có đăng ký
kết h n theo Giấy chứng nh n kết h n số , quyển số, ngày do Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Đồng Nai cấp.
Trong quá trình chung sống với ng B, bà G có biết vào năm 2012 đến 2014
giữa ông B và bị đ n có ký hợp đồng ủy thác và các ph l c hợp đồng ủy thác nêu trên nhưng thực tế là hai bên giao dịch vay tiền với nhau với khoản tiền tổng cộng là 620.000.000, l i suất vay từ 2% đến 4%. Nay bà G thống nhất với ý kiến của ng B, yêu cầu bị đ n trả cho vợ chồng bà G, ông B số tiền như trên .
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Bình Thạnh phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp lu t như sau:
Về việc tuân theo pháp lu t tố t ng: Trong quá trình giải quyết v kiện và tại
phiên tòa, Th m phán và Hội đồng t đ tuân thủ đúng các quy định của pháp lu t. Tuy nhiên có vi phạm về thời hạn giải quyết v án. Nguyên đ n, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp lu t về tố t ng dân sự; bị đ n kh ng chấp hành nhưng đ được Tòa án tống đạt hợp lệ, quyền và lợi ch hợp pháp được đảm bảo.
- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án và
được th m tra tại phiên tòa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Bình Thạnh đề nghị Hội E t chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về pháp lu t tố t ng:
Trong quá trình giải quyết v án Tòa án đ tiến hành ác minh địa chỉ tr sở
của bị đ n tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM và được Sở Kế hoạch trả lời theo văn bản số 4348/ĐKKD-THKT ngày 18/7/2017 về việc cung cấp th ng tin doanh nghiệp như sau: “Đến nay Công ty A chưa đăng ký giải thể, kèm Giấy chứng nh n đăng ký doanh nghiệp C ng ty TNHH Một thành viên (Công ty A) có địa chỉ tr sở chính: Phường X, qu n Bình Thạnh,TPHCM. Th ng tin về chủ sở hữu: Ông Trư ng Văn E, người đại diện theo pháp lu t, sinh năm: 1986 (giám đốc); N i đăng ký hộ kh u thường trú và chỗ ở hiện tại: Xã X, huyện Bình Chánh, TPHCM”.
“Theo kết quả cung cấp tài liệu chứng cứ của C ng an xã X, huyện Bình
Chánh, TPHCM g i đến Tòa án nhân dân qu n Bình Thạnh, TPHCM ngày 29/7/2019 như sau: “Đ/s Trư ng Văn E, SN 1986 hiện nay còn đăng ký hộ kh u thường trú tại địa chỉ xã X, huyện Bình Chánh, TPHCM nhưng kh ng thực tế cư trú tại địa phư ng, hiện nay đi đâu kh ng rõ”.
Tòa án đ thực hiện việc tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố t ng cho bị
đ n tại hai n i là tr sở bị đ n, Phường X, qu n Bình Thạnh, TPHCM và n i đăng ký hộ kh u thường trú của ng Trư ng Văn E tại địa chỉ xã X, huyện Bình Chánh, TPHCM. Ông E đ lên Tòa nh n Th ng báo th lý v án, nhưng hai lần Tòa án nhân dân qu n Bình Thạnh, TPHCM tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, c ng khai chứng cứ và hòa giải và hai lần mở phiên tòa, ng E đều vắng mặt kh ng lý do. Ông E cũng kh ng có ý kiến bằng văn bản g i cho Tòa án về việc nguyên đ n khởi kiện và các tài liệu chứng cứ do nguyên đ n cung cấp. Do đó, căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015, Hội đồng t quyết định t vắng mặt bị đ n.
Quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết v án: Tòa án nhân dân qu n
Bình Thạnh, TPHCM đ th lý v kiện nêu trên là tranh chấp “Hợp đồng ủy thác đầu tư ”. Trong quá trình giải quyết v kiện và tại phiên tòa nguyên đ n thừa nh n và ác định giữa nguyên đ n và bị đ n không có thực hiện giao dịch ủy thác đầu tư theo Hợp đồng ủy thác và các Ph l c hợp đồng đ ký với nhau mà thực tế giữa hai bên có giao dịch vay tài sản, l i suất theo thỏa thu n. Do đó Hội đồng t
ác định lại quan hệ pháp lu t tranh chấp là “Tranh chấp Hợp đồng dân sự” (vay tài sản). Do bị đ n kh ng thanh toán số tiền vay theo giấy ác nh n nợ và cam kết trả nợ ngày 20/11/2017 nên phát sinh tranh chấp về nghĩa v trả tiền, nguyên đ n khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, bị đ n hiện có tr sở tại qu n Bình Thạnh, TPHCM nên v án này thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân qu n Bình Thạnh, TPHCM theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015.
. Về pháp lu t nội d ng:
Xét yêu cầu của nguyên đ n yêu cầu bị đ n thanh toán số tiền nợ gốc còn thiếu là
227.545.686 đồng, kh ng yêu cầu t nh l i ch m trả theo quy định của pháp lu t từ ngày 21/11/2017 đến ngày t s th m (02/10/2019). Yêu cầu trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lực pháp lu t.
Căn cứ Giấy ác nh n nợ và cam kết trả nợ l p ngày 20/11/2017 (kèm lịch
trình trả nợ) do ng Trư ng Văn E đ ký với nội dung: “Căn cứ theo Hợp đồng ủy thác đầu tư số 21/09/2013/HĐĐL đ ký với ng Đoàn Minh B ngày 21/9/2013 tại tr sở Công ty AA. T i ác nh n tới ngày 29/8/2017 t i còn nợ ng Đoàn Minh B số tiền 400.872.000 E. T i cam kết trả lại toàn bộ số tiền trên cho ng Đoàn Minh B trong vòng 31 tháng kể từ ngày 25/9/2017 đến 25/3/2020 và thanh toán 20.000.000 đồng bao gồm gốc và l i suất 3% mỗi tháng. Gốc và l i sẽ được trả đúng vào ngày 25 hàng tháng, nếu trễ hẹn sẽ phải chịu l i suất 0,2%/ngày và chịu trách nhiệm trước pháp lu t (l i suất sẽ t nh theo số tiền còn lại của nợ). Các chứng từ chuyển khoản được em như là chứng từ hợp lệ cho các khoản thanh toán trên)”. Theo lịch trình trả nợ thể hiện tiền gốc là 400.872.000 đồng, tiền lãi là 221.286.645 đồng. Tổng cộng tiền gốc và l i là 622.158.645 đồng.
X t thấy ng Trư ng Văn E là người đại diện theo pháp lu t của bị đ n có
cam kết trả số tiền nợ gốc cho ông B là 400.872.000 đồng và tiền l i là 221.286.645 đồng, tổng cộng tiền gốc và l i là 622.158.645 đồng, l i suất 3%/tháng, thời hạn trả tiền là 31 tháng theo Giấy ác nh n nợ và cam kết trả nợ l p ngày 20/11/2017. Do đó ác định đây hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn và có l i theo Điều 463 và Khoản 2 Điều 470 Bộ lu t dân sự năm 2015. Trong quá trình thực hiện việc trả tiền theo lịch trình trả nợ, bị đ n không thực hiện đúng nên ng B khởi kiện bị đ n là có căn cứ .
Tại phiên tòa ng B thừa nh n số tiền cho bị đ n vay nêu trên là tài sản
chung của ng B và bà G trong thời ký h n nhân. Bà G là vợ của ng B có bản khai thống nhất với ý kiến của ng B. Về tiền nợ gốc, ng B yêu cầu bị đ n trả số tiền nợ gốc còn thiếu 227.545.686 đồng cho vợ chồng ng B, trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t. Về tiền l i, ng B kh ng yêu cầu bị đ n trả tiền lãi ch m trả từ ngày 21/11/2017 cho đến ngày t s th m (02/102019).
Tại Khoản 2 Điều 92 Bộ lu t Tố t ng dân sư năm 2015 quy định: “Một bên
đư ng sự thừa nh n hoặc kh ng phản đối những tình tiết, sự kiện mà bên đư ng sự đưa ra thì bên đư ng sự đó kh ng phải chứng minh”.
X t yêu cầu nêu trên của ng B là nằm trong phạm vi mà pháp lu t cho ph p
và kh ng trái quy định của pháp lu t. Bị đ n đ được Tòa án đ tống đạt hợp lệ các văn bản tố t ng nhưng bị đ n vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v kiện, bị đ n kh ng có ý kiến phản đối về yêu cầu của nguyên đ n, kh ng đưa ra các chứng cứ để tự bảo vệ quyền lợi cho mình nên Hội đồng t chấp nh n yêu cầu của ng B buộc bị đ n phải trả cho ông B, bà G số tiền 227.545.686 đồng, trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t.
. Về án ph dân sự s th m: Bị đ n phải chịu án phí trên yêu cầu của
nguyên đ n được chấp nh n là 227.545.686 đồng x 5% = 11.377.284 đồng (mười một triệu ba trăm bảy mư i bảy nghìn hai trăm tám mư i bốn đồng).
Hoàn lại cho ông Đoàn Minh B số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 11.731.000
đồng (mười một triệu bảy trăm ba mư i mốt nghìn E).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39,
Khoản 2 Điều 92, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463, Khoản 2 Điều 470 Bộ lu t Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy
định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án ph và lệ ph Tòa án;
1- Chấp nh n yêu cầu của nguyên đ n ông Đoàn Minh B.
Buộc bị đ n Công ty A (m số doanh nghiệp 031.057.7301) có nghĩa v thanh
toán cho ông Đoàn Minh B và bà Quách Th y Ngọc G số tiền 227.545.686 đồng (hai trăm hai mư i bảy triệu năm trăm bốn mư i lăm nghìn sáu trăm tám mư i sáu đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t.
Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015, trừ trường h p pháp lu t có quy định khác.
2. Các quyền và nghĩa v thi hành án của các đư ng sự được thực hiện tại c
quan Thi hành án dân sự có th m quyền.
3. Về án ph dân sự s th m: 11.377.284 đồng (mười một triệu ba trăm bảy
mư i bảy nghìn hai trăm tám mư i bốn đồng), bị đ n Công ty A chịu.
Hoàn lại cho ng Đoàn Minh B số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 11.731.000
đồng (mười một triệu bảy trăm ba mư i mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2017/0005612 ngày 16/10/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự qu n Bình Thạnh, Thành phố Hồ Ch Minh.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đ n, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
Các quyền và nghĩa v thi hành án dân sự của các đư ng sự được thực hiện
tại c quan thi hành án dân sự có th m quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP.HCM; - VKSND qu n Bình Thạnh; - CCTHADS qu n Bình Thạnh; - Các đư ng sự; - Lưu văn thư, hồ s . | TM. HỘI E XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Thái Thị Mỹ Hạnh |