vanban.org

Bản án 171 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình V .

Quan hệ con chung và tài sản chung: Không có nên không giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị K đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình V .
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:171 2020/HNGĐ-ST
Ngày: 16-7-2020
V/v “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH.

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Thành.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Khương; 2. Ông Nguyễn Đức Thắng

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Toàn - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện

Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Đinh Quốc Vương - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 7 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020, về việc “ Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 932/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1991; địa chỉ: thôn M D, xã N P, huyện K T, thành phố Hải Phòng, có mặt.

- Bị đơn: Anh Phạm Đình V, sinh năm 1992, địa chỉ: Khu phố D T, thị trấn P M, huyện P M, tỉnh Bình Định. Anh Phạm Đình V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23 tháng 4 năm 2020 và các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị K trình bày: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình V kết hôn tự nguyện và đăng ký tại UBND thị trấn P M huyện P M, tỉnh Bình Định vào ngày 12/8/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng trong công việc và cuộc sống, chị Kvà anh V đã sống ly thân. Nay, chị K không còn tình cảm gì với anh V nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Đình V.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng chưa có con.

Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nên khi ly hôn chị Kiều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Phạm Đình V trình bày: Về thời gian và điều kiện kết hôn, anh V thống nhất như trình bày của chị K. Sau khi kết hôn, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng sống không hợp tính nhau, thường xuyên cãi vã, sống không có hạnh phúc. Nay, chị K yêu cầu ly hôn, anh V đồng ý.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng chưa có con.

Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên khi ly hôn anh Vĩ không yêu cầu Tòa giải quyết.

Ngoài ra vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án là đúng qui định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đối với nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định về việc giải quyết vụ án:

+ Quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của chị K và anh V.

+ Quan hệ con chung và tài sản chung: Không có nên không giải quyết.

Án phí sơ thẩm chị Nguyễn Thị K phải chịu theo pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:Việc chị Nguyễn Thị K yêu cầu ly hôn với anh Phạm Đình V

, tỉnh Bình Định. Anh Phạm Đình V là bị đơn trong vụ án, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Phạm Đình V.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K với anh Phạm Đình V có đăng ký kết hôn năm 2018. Quá trình chung sống, anh, chị xảy ra mâu thuẫn không khắc phục được, mà nguyên nhân là do anh, chị bất đồng quan điểm. Từ đó, mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, anh,chị đã không còn chung sống với nhau từ tháng 10 năm 2019 đến nay. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình V đã mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích cúa hôn nhân không thể đạt được. Anh Phạm Đình V cũng đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị K.Vì vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình V.

Quan hệ con chung và tài sản chung: Không có nên không giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì chị Nguyễn Thị K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị K đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001198 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình V .

- Quan hệ con chung và tài sản chung: Không có nên không giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị K đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001198 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ. Chị Nguyễn Thị K đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5.Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị K có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Đình V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ