- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP KT - Công ty KĐ"
- Tòa quyết gì? ử : Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông Dương Đ c Ph ng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị định số 16/2006/NĐ-CP Quy định về việc khôi phục danh d…; Điều 0 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án sè: 171/2020/KDTM - PT. Ngày : 14,18/9/2020 V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng. |
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh. Các Thẩm phán :
Bà Nguyễn Thị Thuý Hạnh
Ông Hoàng Ngọc Thành
Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội ghi biên bản phiên toà : Bà Dương Thị Huệ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội: Bà Nguyễn Thị Hường - KSV
Ngày 14,18 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội, xét xử phúc thẩm, công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 93/2020/TLPT - KDTM ngày 11 tháng 03 năm 2020 về tranh chấp: Hợp đồng tín dụng.
Do Bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm số 11/2019/ KDTM – ST ngày 26/8/2019 của Tòa án nhân dân Quận HM bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 343/2020/QĐPT – KDTM ngày 9 tháng 7 năm 2020, Quyết định hoãn phiên toà số 478/QĐPT- KDTM ngày 21 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KT (gọi tắt Ngân hàng KT ) Trụ sở: 191 phố BT, quận HBT, Hà Nội; Đại di n theo pháp luật: ng Hồ H ng - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại di n theo ủy quyền: Bà Phạm Thị N – iám đốc khối xử lý nợ. Theo giấy ủy quyền số 1218/201 /QĐ – HĐQT ngày 2 tháng 9 năm 201 . Bà Phạm Thị Nhị ủy quyền cho: Bà Hoàng Thị Minh P, bà V Thị T, ông Nguy n Công H (Giấy ủy quyền số 1 /2019/ B –TCB ngày 18/3/2019). Bị đơn: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu KĐ (gọi tắt là Công ty KĐ ) Trụ sở: Số 5 , tổ 2 , phường ĐK , quận HM , Hà Nội; Đại di n theo pháp luật: Ông Nguy n Văn N - iám đốc. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Đỗ Thị L
- Sinh năm 1962;
2/ Ông Nguyễn Văn V - Sinh năm 1959; C ng trú tại: Đội 11, xã ĐP, huy n CM , Hà Nội; 3/Ông Dương Đắc T - Sinh năm 1965 4/ Bà Đ ng Thị H
- Sinh năm 1938 5/ Ông Dương Đắc P - Sinh năm 19 Người đại di n theo ủy quyền của bà H, ông P : Ông Dương Đ c T . C ng trú tại: Thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội. Bà Phượng có mặt. Ông T có mặt khi xét xử, v ng mặt khi tuyên án. Các đương sự khác v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, các lời khai Ngân hàng KT trình bày:
Ngân hàng KT , Công ty KĐ ký hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011; Hợp đồng tín dụng số 29 /HĐTD/SME-DN/TCB/HTY-NGG ngày 10/3/2011. Theo các khế ước nhận nợ, Công ty KĐ đã vay tổng số tiền 1. 95.000.000 đồng.
Để đảm bảo cho khoản vay, bà Đỗ Thị L và ông Nguy n Văn V đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất của thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2, đất trồng cây lâu năm khác 204m2 tại Thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội.
Nay Ngân hàng KT yêu c u Công ty Kao Đạt thanh toán nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt phát sinh của Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD/TCB ngày 1 /02/2011 và Hợp đồng tín dụng số 29 /HĐTD/SME-DN/TCB/H T-N ngày 10/0 /2011 t ngày 25/09/201 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, tổng số tiền: 2, , 21, 9 đồng; bao gồm: 1. 95. 01.000 đồng nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 24/09/201 là 1.075.301.000 đồng
Ngoài ra Công ty Kao Đạt phải chịu phạt vi phạm hợp đồng với mức 1 giá trị Hợp đồng theo quy định tại điểm 13.3.5, khoản 1 . , Điều 1 của Hợp đồng tín dụng là 1 x 1, 95,000,000 đồng 1 ,950,000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng KT có đơn rút một ph n yêu
c u khởi ki n về xử lý đối với tài sản thế chấp sau:
- Quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất đối với thửa đất số: 0 , tờ bản đồ số: 01, di n tích: 257m2 đất ở lâu dài tại thôn Lưu á, ã Hòa Chính, T nh Hà Tây c nay là thành phố Hà Nội), iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 4 42, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 0041 QSDĐ/191QĐ/ B, do BND huy n CM , thành phố Hà Nội cấp ngày 0 /04/2002 cho hộ ông Trương Đình Tri u;
- 01 xe ô tô Kia Sportage, 05 chỗ, màu bạc, xuất xứ Hàn Quốc, biển kiểm soát: 29 -129.16; Số khung KN PC 11BBK010592; Số máy: 4KD H 06926. Đăng ký xe số: 0942 2 do Phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/0 /2011 cho Công ty Kao Đạt.
Ngân hàng KT yêu c u đối với Công ty Kao Đạt như sau:
1. Buộc Công ty Kao Đạt thanh toán cho Ngân hàng KT số tiền: 6.06 . 5.0 4 đồng bao gồm: 1.69 .020. 1 đồng nợ gốc và 4. 65. 54.20 đồng nợ lãi tạm tính đến hết ngày 26/06/2019); Buộc Công ty Kao Đạt thanh toán nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn, lãi phạt tại Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD/TCB ngày 1 /02/2011 và hợp đồng tín dụng số 29 /HĐTD/SME-DN/TCB/H T-N ngày 10/0 /2011 t ngày 2 /06/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;
2. Buộc Công ty Kao Đạt phải chịu phạt vi phạm hợp đồng với mức 1 giá trị Hợp đồng theo quy định tại điểm 1 . .5, khoản 1 . , Điều 1 của Hợp đồng tín dụng là 1% x 1,795,000,000đ 1 ,950,000đ Mười bảy tri u chín trăm năm mươi nghìn đồng).
. Buộc Công ty Kao Đạt phải thực hi n theo đúng th a thuận tại Hợp đồng tín dụng là phải thanh toán/ bồi thường: Toàn bộ án phí, chi phí thuê luật sư, chuẩn bị hồ sơ, tài li u, phí thi hành án, chi phí cư ng chế thi hành án và các chi phí khác mà Ngân hàng KT phải chi trả.
4. Kể t ngày Quyết định, bản án có hi u lực pháp luật, Công ty Kao Đạt không thực hi n ngh a vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng KT có quyền yêu c u cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm cho khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng KT , cụ thể: Quyền sử dụng đất và tài sản g n lền với đất với thửa đất số: 64, tờ bản đồ số: 01, di n tích: 400m2 đất tại nông thôn và 204m2 đất trồng cây lâu năm khác đến tháng 11/2051 tại địa ch Thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , thành phố Hà Nội. iấy chứng nhận quyền sử dụng đất do BND huy n CM , thành phố Hà Nội cấp ngày 1 /11/2010 cấp cho bà Đỗ Thị Lý; Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba công chứng số: 2240 quyển số 02.2011 TP/CC-SCC/HĐ D ngày 15/04/2011 tại Văn phòng công chứng số , thành phố Hà Nội.
5. Toàn bộ số tiền thu được t vi c bán, xử lý tài sản bảo đảm được d ng để thanh toán ngh a vụ trả nợ của Công ty Kao Đạt đối với Ngân hàng KT . Nếu số tiền thu được t bán và xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Kao Đạt v n phải có ngh a vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng KT .
Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm Ngân hàng KT rút một ph n yêu c u về phạt vi phạm hợp đồng:1 .950.000 đồng, lãi phạt chậm trả số tiền là 40 .424. đồng.
Công ty c ph n xuất nh p khẩu Kao Đạt: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã báo g i nhiều l n nhưng Công ty Kao Đạt không đến Tòa án. ác minh tại địa phương nơi Công ty Kao Đạt đăng ký trụ sở và hoạt động là địa ch : Số 5 , tổ 2 , phường ĐK , quận HM , Hà Nội, thể hi n Công ty đã ng ng hoạt động. ác minh địa ch đăng ký kinh doanh của Công ty KĐ thì Công ty hi n không hoạt động tại địa ch đăng ký kinh doanh; ác minh tại Cơ quan Thuế quận HM được biết Công ty Kao Đạt đã b địa ch đăng ký kinh doanh và ng ng đóng thuế.
ác minh địa ch nơi cư trú của người đại di n hợp pháp theo pháp luật của Công ty Kao Đạt là ông Nguy n Văn Ng c, Công an phường Đại Kim cung cấp hi n ông Ng c không còn ở tại địa ch Số 5 , tổ 2 , phường ĐK , quận HM , Hà Nội, ông Ng c đi đâu không biết. Theo Đăng ký kinh doanh thì các cổ đông sáng lập đã chuyển nhượng hết cổ ph n cho ông Nguy n Văn Ng c.
Bà Đ Th Lý và ông Nguy n Văn V nh trình bày như sau : Bà Đỗ Thị L và ông Nguy n Văn V nh và ông Nguy n Văn N – giám đốc Công ty Kao Đạt có quan h quen biết là bạn b làm ăn. Ngày 19 tháng 4 năm 2011, bà L , ông V ký Hợp đồng thế chấp tài sản với nội dung : thế chấp Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất thuộc thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội mang tên bà Đỗ Thị Lý, đảm bảo cho khoản vay của Công ty Kao Đạt. Bà L , ông V yêu c u Công ty Kao Đạt có trách nhi m trả nợ cho Ngân hàng, về tài sản thế chấp, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ông Dương Đắc Phùng, bà Đặng Th Hiển, ông Dương Đắc T trình bày:
Ông T có mối quan h làm ăn buôn bán với bà Đỗ Thị Lý. Năm 2010 bà Lý có mượn của ông Dương Đ c P bố ông T ) 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Dương Đ c P có di n tích 604m2 trong đó 400m2 đất ở và 204m2 đất vườn thuộc thửa đất số 64 tờ bản đồ 01, hai bên có viết giấy mượn, có con trai bà Lý làm chứng. Sau đó bà Đỗ Thị Lý tự sang tên iấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Đỗ Thị Lý, gia đình ông P , ông T hoàn toàn không được biết. Đến năm 2011, gia đình ông P , ông T mới được biết vi c này do Ngân hàng đến đòi lãi, gia đình có h i thì bà Lý trả lời đã đem iấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp Ngân hàng trong năm, sau này s trả lại. ia đình ông P , ông T không biết ông P ký giấy tờ gì, khi đó ông P già yếu, gia đình không có ai ở nhà và không biết. Kể t năm 2010 cho đến nay, gia đình ông P , ông T không có bất kỳ vi c cơi nới sửa chữa nhà cửa hay xây dựng thêm gì trên nhà đất thế chấp.
Ngày 19 tháng 9 năm 201 , ông Dương Đ c Ph ng có đơn yêu c u độc lập đề nghị hủy Hợp đồng thế chấp và Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Đỗ Thị Lý, vì ông P ch cho bà Lý mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở g n liền với đất để làm thủ tục vay, chứ không chuyển quyền sử dụng cho bà Đỗ Thị Lý, vi c bà Đỗ Thị Lý tự ý chuyển giấy chứng nhận sang tên bà Lý thì gia đình ông P không được biết. Do sức kh e ông P không thể đến Tòa tham gia tố tụng được nên ủy quyền cho con trai là Dương Đ c T tham gia tố tụng tại phiên tòa.
Ngày 26 tháng 6 năm 2019, ông Dương Đ c Ph ng do ông Dương Đ c Tung có đơn xin rút một ph n yêu c u độc lập hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số: BD 4 46 do BND huy n CM cấp ngày 1 tháng 11 năm 2010 cho bà Đỗ Thị Lý.
Bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm số 11/2019/ KDTM – ST ngày 26/8/2019 của Tòa án nhân dân Qu n HM đã quyết đ nh như sau :
ử: 1. Đình ch giải quyết về yêu c u xử lý tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất đối với thửa đất số: 0 , tờ bản đồ số: 01, di n tích: 25 m2 đất ở lâu dài tại thôn Lưu á, ã Hòa Chính, T nh Hà Tây c nay là thành phố Hà Nội . iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 4 42, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 0041 QSDĐ/191QĐ/ B, do BND huy n CM , thành phố Hà Nội cấp ngày 0 /04/2002 cho hộ ông Trương Đình Tri u; Và 01 xe ô tô Kia Sportage, 05 chỗ, màu bạc, xuất xứ Hàn Quốc, biển kiểm soát: 29 -129.16; Số khung KN PC 11BBK010592; Số máy: 4KD H 06926. Đăng ký xe số: 0942 2 do Phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/0 /2011 cấp cho Công ty CP xuất nhập khẩu Kao Đạt.
2. Đình ch yêu c u của Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam đối với yêu c u phạt hợp đồng và lãi phạt chậm trả đối với Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt.
. Đình ch yêu c u của người có quyền lợi ngh a vụ liên quan có yêu c u độc lập của ông Dương Đ c P do ông Dương Đ c T làm đại di n theo ủy quyền về yêu c u hủy iấy chứng nhận đất số BD 4 46 mang tên bà Đỗ Thị Lý, thuộc thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội. Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan có yêu c u độc lập có quyền khởi ki n yêu c u hủy iấy chứng nhận b ng vụ ki n khác.
4. Bác đơn yêu c u của người có quyền lợi ngh a vụ liên quan có yêu c u độc lập về vi c đề nghị hủy Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất của người thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011, giữa bà Đỗ Thị Lý và ông Nguy n Văn V nh với Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam. Hợp đồng thế chấp có hi u lực thi hành đối với các bên.
5. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của Ngân hàng thương mại cổ ph n K thương Vi t Nam, về vi c yêu c u Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt phải thanh toán trả nợ gốc, lãi và lãi chậm trả phát sinh t các Hợp đồng tín dụng : Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011; Hợp đồng tín dụng số 29 /HĐTD/SME-DN/TCB/HTY-NGG ngày 10/3/2011.
6. Buộc Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt phải thanh toán trả Ngân
hàng TMCP K Thương Vi t Nam số tiền vay + Lãi suất theo các Hợp đồng tín dụng Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011; Hợp đồng tín dụng số 29 /HĐTD/SME-DN/TCB/HT -N ngày 10/ /2011, tính đến thời điểm xét xử ngày 26 tháng năm 2019 là: Nợ gốc: 1.69 .020. 1 Một t , sáu trăm trăm chín mươi tám tri u, không trăm hai mươi nghìn, tám trăm ba mươi mốt đồng ; Nợ lãi:4.004.15 .699 đồng Bốn t , bốn tri u, một trăm năm mươi bảy nghìn, sáu trăm chin mươi chín đồng ; Tổng cả gốc và lãi của 02 Hợp đồng tín dụng là: 5.702.17 .5 0 đồng Năm t , bảy trăm linh hai tri u, một trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm ba mươi đồng).
Trong trường hợp Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt không thực hi n ngh a vụ trả các khoản tiền theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011 , Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam có quyền yêu c u xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số BD 4 46 mang tên bà Đỗ Thị Lý, thuộc thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội, để thu hồi các khoản nợ.
Kể t ngày tiếp theo của ngày 26 tháng năm 2019, Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên th a thuận trong hợp đồng được điều ch nh lãi suất theo t ng thời kỳ theo quyết định của Ngân hàng , cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
. Về án phí: Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 11 . 02.1 đồng .
Sau khi xét xử sơ thẩm: Ngân hàng KT kháng cáo 1 ph n bản án. ng Dương Đ c Ph ng kháng cáo 1 ph n bản án về Hợp đồng thế chấp và xử lý tài sản thế chấp.
Tại phiên tòa phúc thẩm :
* Ngân hàng KT trình bày như sau: Ngân hàng rút toàn bộ yêu c u kháng cáo, 1 ph n yêu c u khởi ki n và đề nghị: Công ty KĐ phải thanh toán theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011; Hợp đồng tín dụng số 29 /HĐTD/SME-DN/TCB/HT -N ngày 10/ /2011 tính đến thời điểm ngày 26/7/2019 số tiền 4.0 .159. 60đ bao gồm nợ gốc 1.69 .020. 1đ và nợ lãi đến ngày 26/ /2019 là 2. 40.1 .529đ. Trường hợp Công ty KĐ không thực hi n ngh a vụ thanh toán theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011 với số Nợ gốc 1.1 0.000.000đ và Nợ lãi : 1.244.140. đ thì Ngân hàng KT có quyền yêu c u xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất theo iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 4 46 mang tên bà Đỗ Thị Lý, thuộc thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội, để thu hồi nợ.
* Ông Dương Đắc Tung trình bày : Nguồn gốc nhà đất tại thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400 m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội thuộc quyền sử dụng, sở hữu của hộ ông Dương Đ c Ph ng. Tại thời điểm được cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2001, Hộ ông Dương Đ c Ph ng gồm : ông Dương Đ c Ph ng, bà Đặng Thị Hiển, ông Dương Đ c Tung, bà Nguy n thị Thuý. Hộ ông Dương Đ c Ph ng không chuyển nhượng nhà đất cho bà Đỗ Thị L , do vậy ông Dương Đ c Ph ng giữ nguyên yêu c u kháng cáo, yêu c u độc lập đề nghị Hội đồng xét xử Hu Hợp đồng thế chấp với lý do tài sản thế chấp không phải của bà L và không chấp nhận yêu c u xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng KT .
Tại phiên tòa vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội có quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đơn kháng cáo của Ngân hàng KT , ông Dương Đ c Ph ng trong thời hạn Luật định và hợp l .
- Tại cấp phúc thẩm Ngân hàng KT rút yêu c u kháng cáo, rút 1 ph n yêu c u khởi ki n, thấy r ng đây là sự tự nguy n của nguyên đơn nên chấp nhận.
- Về yêu c u kháng cáo của ông Dương Đ c Ph ng : Căn cứ vào các tài li u có trong hồ sơ thể hi n Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết trên cơ sở tự nguy n có nội dung, hình thức ph hợp với pháp luật nên phát sinh hi u lực, Toà án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu c u độc lập của ông Dương Đ c Ph ng là có căn cứ, do vậy không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông Dương Đ c Ph ng , đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 điều 0 , 09 Bộ luật tố tụng dân sự sửa bản án sơ thẩm về lãi suất, về giới hạn xử lý tài sản thế chấp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
- Về thủ tục tố tụng : Đơn kháng cáo của Ngân hàng KT , ông Dương Đ c Phùng trong thời hạn Luật định và hợp l .
- Tại cấp phúc thẩm, Ngân hàng KT rút yêu c u kháng cáo, rút 1 ph n yêu c u khởi ki n, thấy r ng sự tự nguy n của nguyên đơn là ph hợp pháp luật, do vậy Hội đồng xét xử đình ch xét xử phúc thẩm đối với yêu c u kháng cáo của Ngân hàng KT , chấp nhận vi c rút 1 ph n lãi quá hạn và giới hạn đảm bảo của tài sản thế chấp của Ngân hàng KT .
- Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã tiến hành tống đạt hợp l các văn bản tố tụng cho Công ty KĐ , bà Đỗ Thị L và ông Nguy n Văn V nh nhưng các đương sự nêu trên v ng mặt không có lý do, do vậy căn cứ khoản 3 điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt các đương sự.
- Về nội dung:
1/ Về hợp đồng tín dụng :
Ngân hàng KT , Công ty KĐ ký kết 02 Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011; Hợp đồng tín dụng số 29 /HĐTD/SME-DN/TCB/HTY-NGG ngày 10/3/2011 trên cơ sở tự nguy n ph hợp với các Điều 471,476 Bộ luật dân sự năm 2005, nên phát sinh hi u lực. Ngân hàng KT giải ngân cho Công ty KĐ vay tổng số tiền 1.795.000.000 đồng theo 02 khế ước nhận nợ LD 11 4 029 , LD 11 49296 2. Căn cứ vào các tài li u có trong hồ sơ thể hi n Công ty KĐ còn nợ Ngân hàng KT nợ gốc 1.69 .020. 1đ và nợ lãi phát sinh, vi c Toà án cấp sơ thẩm buộc Công ty KĐ phải có trách nhi m trả Ngân hàng KT số nợ gốc 1.69 .020. 1đ là có căn cứ , nên chấp nhận.
Về nợ lãi : Tại phiên toà phúc thẩm Ngân hàng KT rút 1 ph n yêu c u đòi tiền lãi , cụ thể yêu c u đòi lãi đến 26/ /2019 là 2. 40.1 .529đ, xét thấy vi c rút một ph n yêu c u đòi lãi của Ngân hàng KT là tự nguy n, mức lãi suất mà Ngân hàng KT yêu c u ph hợp với các quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước nên chấp nhận.
2/ Về Hợp đồng thế chấp:
- Tại cấp sơ thẩm, ông Dương Đ c Ph ng có yêu c u Hủy Hợp đồng thế chấp, không đồng ý yêu c u xử lý tài sản thế của Ngân hàng KT với lý do tài sản thế chấp không thuộc quyền sử dụng, sở hữu của bà Đỗ Thị L . Tòa án cấp sơ thẩm không điều tra nguồn gốc nhà đất thế chấp, không xác minh những căn cứ về vi c BND Huy n CM cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Đỗ Thị L , không xác minh và lấy ý kiến của Phòng công chứng số thành phố Hà Nội là thiếu sót nghiêm tr ng, c n rút kinh nghi m. Tuy nhiên tại cấp phúc thẩm, Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội đã điều tra xác minh, thu thập tài li u chứng cứ bổ sung và căn cứ vào các tài li u có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
- Về nguồn gốc tài sản thế chấp :
Căn cứ vào lời khai của ông Dương đ c P, xác minh tại chính quyền địa phương và các tài li u có trong hồ sơ thể hi n : Thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội đã được BND Huy n CM cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 420715 ngày 28/12/2001 đứng tên Hộ ông Dương Đ c Ph ng. Ngày 10/11/2010 Hộ ông Dương Đ c Phùng gồm : ông Dương Đ c Ph ng , ông Dương Đ c Tung, bà Đặng Thị Hiển , bà Nguy n thị Thuý và bà Đỗ Thị L đã ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất có chứng nhận của BND xã LĐ , huy n CM , Hà Nội, căn cứ vào các tài li u nêu trên BND Huy n CM cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 4 46 đứng tên bà Đỗ Thị L đối với thửa đất nêu trên là ph hợp với khoản 2 điều Luật đất đai năm 200 , khoản 2 điều 6 9, điều 69 ,69 Bộ luật dân sự 2005. Do vậy vi c ông Dương Đ c Tung có lời khai về vi c không biết bà Đỗ Thị L đã làm thủ tục gì để iấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang tên bà Đỗ Thị L là không có căn cứ để chấp nhận. Nếu sau này các bên có tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất ngày 10/11/2010 giữa Hộ ông Dương Đ c Ph ng và bà Đỗ Thị L s được giải quyết b ng một vụ án khác khi có yêu c u.
- Về Hợp đồng thế chấp :
Tại cấp phúc thẩm, Phòng công chứng số Thành phố Hà Nội cung cấp cho Toà án biết một số nội dung sau : Trình tự, thủ tục công chứng Hợp đồng thế chấp số công chứng 2240, quyển số 02.2011/TP/CC-SCC/HĐ D ngày 15/4/2011 được ký kết giữa ông Nguy n Văn V và bà Đỗ Thị L và Ngân hàng KT thế chấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 4 46 do BND Huy n CM cấp ngày 1 /11/2010 được thực hi n theo đúng quy định của Pháp luật. êu c u Hu Hợp đồng thế chấp số công chứng 2240, quyển số 02.2011/TP/CC-SCC/HĐ D ngày 15/4/2011 của ông Dương Đ c Ph ng là không có căn cứ để chấp nhận.
Căn cứ vào các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ thể hi n ngày 15/4/2011 ông Nguy n Văn V và bà Đỗ Thị L và Ngân hàng KT ký kết Hợp đồng thế chấp số công chứng 2240, quyển số 02.2011/TP/CC-SCC/HĐ D với nội dung : ông Nguy n Văn V và bà Đỗ Thị L thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội cho Ngân hàng KT đảm bảo cho khoản vay của Công ty KĐ . Thấy r ng , các bên ký kết Hợp đồng thế chấp trên cơ sở tự nguy n, không bị ép buộc, Hợp đồng có nội dung và hình thức ph hợp với các Điều 42, 4 , 15 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 106 luật Đất đai năm 200 , được đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng Nghị định số 16 /NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảm đảm và các quy định của pháp luật có liên quan, nên phát sinh hi u lực, do vậy vi c Toà án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu c u của Ngân hàng KT trong trường hợp nếu Công ty KĐ không trả nợ thì Ngân hàng KT có quyền yêu c u xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là ph hợp với pháp luật, nên chấp nhận.
ng Dương Đ c Ph ng cho r ng tài sản thế chấp là của gia đình ông P nhưng ông P không có tài li u chứng cứ chứng minh, do vậy yêu c u của ông P về vi c hu Hợp đồng thế chấp số công chứng 2240, quyển số 02.2011/TP/CC-SCC/HĐ D ngày 15/4/2011 là không có căn cứ để chấp nhận. Toà án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu c u độc lập về vi c Hủy Hợp đồng thế chấp của ông P và chấp nhận yêu c u xử lý tài sản đảm bảo của Ngân hàng KT là có căn cứ.
Tại phiên toà phúc thẩm, Ngân hàng KT có yêu c u trong trường hợp Công ty KĐ không thực hi n ngh a vụ thanh toán theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011 là Nợ gốc 1.1 0.000.000đ và Nợ lãi : 1.244.140. đ thì Ngân hàng KT có quyền yêu c u xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số BD 4 46 mang tên bà Đỗ Thị Lý, thuộc thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội để thu hồi các khoản nợ trong phạm vi nợ gốc và nợ lãi nêu trên, thấy r ng sự tự nguy n nêu trên của Ngân hàng KT là tự nguy n ph hợp với Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng tín dụng nên ghi nhận.
T những phân tích trên, căn cứ khoản 2 điều 0 Bộ luật tố tụng dân sự sửa án sơ thẩm theo nội dung trên.
* Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí phúc thẩm. Do sửa án sơ thẩm về lãi suất nên xác định lại án phí sơ thẩm.
Quan điểm của Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội ph hợp với pháp luật.
Từ những nhận định trên!
Căn cứ điều 342, 343, 355, 361, 362, 369 , 450, 471, 474, 476, khoản 2 điều 6 9, điều 69 , 69 , 715 Bộ luật dân sự 2005.
Căn cứ khoản 2 điều , điều 106 Luật đất đai 2003.
Căn cứ điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 9 Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ khoản 4 điều 14 , khoản 1 điều 14 , khoản 2 điều 0 , điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị định 16 /2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm; Nghị định 11/CP/2012 ngày 22/2/2011 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16 /2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12, khoản 2,4 điều 26, Khoản 2 điều 29,điều 4 Nghị quyết số 26/2016 BTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, giảm,thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí , l phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
ử : Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông Dương Đ c Ph ng.
Sửa Bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm số 11/2019/ KDTM – ST ngày 26/8/2019 của Tòa án nhân dân Qu n HM và quyết đ nh như sau:
1/ Đình ch xét xử phúc thẩm đối với yêu c u kháng cáo của Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam do rút yêu c u kháng cáo.
2/ Đình ch giải quyết về yêu c u xử lý tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất đối với thửa đất số: 0 , tờ bản đồ số: 01, di n tích: 257m2 đất ở lâu dài tại thôn Lưu á, ã Hòa Chính, T nh Hà Tây c nay là thành phố Hà Nội . iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 4 42, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 0041 QSDĐ/191QĐ/ B, do BND huy n CM , thành phố Hà Nội cấp ngày 0 /04/2002 cho hộ ông Trương Đình Tri u; Và 01 xe ô tô Kia Sportage, 05 chỗ, màu bạc, xuất xứ Hàn Quốc, biển kiểm soát: 29 -129.16; Số khung KN PC 11BBK010592; Số máy: 4KD H 06926. Đăng ký xe số: 0942 2 do Phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/0 /2011 cấp cho Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt do Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam rút yêu c u.
3. Đình ch yêu c u của Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam đối với yêu c u phạt hợp đồng và lãi phạt chậm trả đối với Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt.
4. Đình ch yêu c u độc lập của ông Dương Đ c P do ông Dương Đ c T làm đại di n theo ủy quyền về yêu c u hủy iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 4 46 mang tên bà Đỗ Thị Lý đối với thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01, di n tích 400m2 đất ở nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội do rút yêu c u.
5. Không chấp nhận yêu c u độc lập của ông Dương Đ c Ph ng về vi c đề nghị hủy Hợp đồng thế chấp số công chứng 2240, quyển số 02.2011/TP/CC-SCC/HĐ D ngày 15/4/2011 giữa bà Đỗ Thị Lý và ông Nguy n Văn V nh với Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam. Hợp đồng thế chấp có hi u lực thi hành đối với các bên.
6. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của Ngân hàng thương mại cổ ph n K thương Vi t Nam đối với Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt.
Buộc Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP K Thương Vi t Nam số tiền theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD/TCB ngày 1 /02/2011; Hợp đồng tín dụng số 29 /HĐTD/SME-DN/TCB/HTY-N ngày 10/ /2011, tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm ngày 26 tháng năm 2019) là: Nợ gốc: 1.69 .020. 1đồng Một t , sáu trăm chín mươi tám tri u, không trăm hai mươi nghìn, tám trăm ba mươi mốt đồng ; Nợ lãi: 2.340.138.529đồng ( Hai t , ba trăm bốn mươi tri u, một trăm ba mươi tám nghìn, năm trăm hai mươi chín đồng ; Tổng cả gốc và lãi là: 4.0 .159. 60đ đồng ( Bốn t , không trăm ba tám ngàn, một trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm sáu mươi đồng).
Trong trường hợp Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt không thực hi n ngh a vụ trả các khoản tiền trên, Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam có quyền yêu c u xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất thuộc thửa đất số 64, tờ bản đồ số 01 tại thôn LĐ , xã LĐ , huy n CM , Hà Nội có di n tích 400m2 đất ở tại nông thôn, 204m2 đất trồng cây lâu năm, đã được UBND Huy n CM cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 843846 đứng tên bà Đỗ Thị Lý, để thu hồi khoản nợ theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 296 /HĐHMTD ngày 1 /02/2011 tính đến ngày 26/ /2019 với số nợ gốc 1.1 0.000.000đ và Nợ lãi : 1.244.140. đ tổng 2. 4.140. đ và Hợp đồng thế chấp số công chứng 2240, quyển số 02.2011/TP/CC-SCC/HĐ D ngày 15/4/2011
Kể t ngày tiếp theo của ngày 26 tháng năm 2019, Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên th a thuận trong hợp đồng được điều ch nh lãi suất theo t ng thời kỳ theo quyết định của Ngân hàng và ph hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước quy định), cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
. Về án phí: Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu Kao Đạt phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 112.000.000đ làm tròn Một trăm mười hai tri u đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP K thương Vi t Nam số tiền tạm ứng án phí là 6. .000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00096 1 ngày 26 tháng 01 năm 2015 và .000.000đ nộp tại biên lai số 4 96 ngày 1 /10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận HM .
Hoàn trả cho ông Dương Đ c P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 00.000 đồng , theo biên lai thu tiền số 000 6 ngày 19 tháng 9 năm 201 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực kể t ngày 18/9/2020.
| Nơi nhận: - Tòa án ND Qu n HM ; - Viên kiểm sát ND TP Hà Nội; - Đương sự. - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Thị Hồng Hạnh |