vanban.org

Bản án 171/2025/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 05/11/2025 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/11/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s, b khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 c a BLHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14.

Tuyên bố: Bị cáo Trịnh Quyết T phạm tội “Làm giả con dấu, tài liệu c a cơ quan, tổ chức”. Xử phạt: Bị cáo Trịnh Quyết T 03 (ba) năm tù cho hư ng án treo, thời gian th thách là 05 (năm) năm, kể từ ngày tuyên án ph c th m. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Quyết T phạm tội " Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức" - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụ…"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s, b khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 c a BLHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14.
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 341 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 171/2025/HS-PT
Ngày 05 tháng 11 năm 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngô Thị Hà.

Các Thẩm phán: Ông Lê Văn Quân và ông Phạm Văn Long.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Lê Văn Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hợp - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá t

theo trình t ph c th m công khai v án hình s ph c th m th lý số: 237/2025/HS-PT ngày 16/10/2025 đối v i bị cáo Trịnh Quyết T, do c kháng cáo c a bị cáo T đối v i Bản án hình s sơ th m số: 10/2025/HS-ST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu v c 6 - Thanh Hoá, bị cáo kháng cáo:

Trịnh Quyết T, sinh ngày 18/3/1984 tại Thanh Hoá; nơi đăng ký thường tr và chỗ : Lô A, MBQH I, phường H, tỉnh Thanh H a; số CCCD: 038084026938; nghề nghiệp: nguyên Cán bộ kỹ thuật Công ty cổ phần X; trình độ văn h a: 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; là đảng viên Đ2 đã bị đình chỉ sinh hoạt đảng; con ông Trịnh Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H; có vợ là Mai Thị Th y H1 và c 02 con; tiền án, tiền s : không; c m t.

Trong v án c 03 bị cáo khác không c kháng cáo, kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo tài liệu c trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được t m tắt như sau:

Th c hiện d án “Xây d ng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị B, thị trấn H, huyện H”. Ch tịch Ủy ban nhân dân (UBND) huyện H đã phê duyệt d án, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và d toán công trình “Xây d ng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị B, thị trấn H, huyện H” v i tổng d toán là 48.677.935.000đ

Ngày 06/12/2021, UBND huyện H c Quyết định số 11459/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch l a chọn nhà thầu d án đầu tư ây d ng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị B gồm 10 g i thầu. Việc l a chọn nhà thầu được giao cho Ban Quản lý d án đầu tư ây d ng huyện H chịu trách nhiệm tổ chức l a chọn nhà thầu theo đ ng quy định.

Đối v i g i thầu số 07 ngày 25/3/2022, Ban Q c tờ trình số 202/TTr-BQLDA về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu điện t đối v i đấu thầu rộng rãi qua mạng (ký hiệu là E-HSMT) g i thầu số 07; Phòng Tài Chính - Kế hoạch c báo cáo th m định HSMT số 187/TĐ-TCKH ngày 29/3/2022 và UBND huyện H có Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 về việc phê duyệt HSMT g i thầu số 07; giá g i thầu là 43.281.517.000đ; hình thức l a chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu: đấu thầu rộng rãi trong nư c.

Sau khi UBND huyện H phê duyệt hồ sơ mời thầu, Ban Q đã làm các th t c đăng tải lên hệ thống đấu thầu quốc gia. Công ty T6 tiến hành các th t c đấu thầu theo quy định c a pháp luật. Theo quy định về hồ sơ d thầu, hồ sơ đề uất báo giá đối v i g i thầu áp d ng l a chọn nhà thầu qua mạng (Viết tắt là E-HSDT) thì nhà thầu phải kê khai năng l c pháp lý, kinh nghiệm, phải c một hợp đồng đã thi công tương t đáp ứng 70% khối lượng công việc.

Nắm bắt được thông tin mời thầu và giá trị g i thầu số 07 c a UBND huyện H, Lê Văn S - Giám đốc Công ty Cổ phần X1 nhận thấy giá trị c a g i thầu l n trong khi năng l c c a Công ty không đảm bảo để tham gia đấu thầu nên S đã bàn bạc và thống nhất v i Nguyễn Hoài N, Giám đốc Công ty Cổ phần X2 để liên danh th c hiện đấu thầu; hai bên ký kết thỏa thuận liên danh v i nhau, theo đ Công ty X1 đảm nhận 70% g i thầu, Công ty X2 đảm nhận 30% g i thầu. Sau khi ký kết hợp đồng, Lê Văn S chỉ đạo Bùi Xuân T1 là Trư ng phòng kỹ thuật, Nguyễn Sỹ L là cán bộ kỹ thuật c a Công ty X1 chu n bị hồ sơ d thầu; nhận được chỉ đạo c a Lê Văn S, Bùi Xuân T1 và Nguyễn Sỹ L kiểm tra hồ sơ lưu trữ c a Công ty X1 thì thấy không c hợp đồng thi công tương t phù hợp v i hồ sơ mời thầu c a ch đầu tư (Công ty X1 chưa từng thi công công trình tương t nào c giá trị từ 30 tỷ đồng tr lên). Do đ , Công ty X1 sẽ không đ điều kiện đáp ứng được yêu cầu c a hồ sơ mời thầu (E-HSMT).

Để đ điều kiện tham gia đấu thầu g i thầu số 07, nhằm m c đích tr ng thầu, Bùi Xuân T1 đã đề uất v i Lê Văn S về việc làm giả một bộ hồ sơ năng l c để đưa vào hồ sơ d thầu thì được Lê Văn S đồng ý; Bùi Xuân T1 lên mạng ã hội Facebook tìm kiếm và tải thông tin c a d án ây d ng công trình khu đô thị H, thành phố Q, tỉnh Bình Định; sau đ T1 t soạn thảo Hợp đồng số 25/2018/HĐ-XD (Hợp đồng thi công ây d ng công trình hồ P, thành phố Q, tỉnh Bình Định giữa Công ty X1 và Ban Quản lý d án đầu từ ây d ng tỉnh B); chỉnh s a nội dung Ph l c và Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình c giá trị và các thông tin phù hợp v i hồ sơ mời thầu; sau đ T1 tiếp t c tải các hình dấu và chữ ký trên mạng để dán, gh p chữ ký, con dấu vào các tài liệu trên rồi in ra (Bản in đen trắng gồm: chữ ký c a ông Lê T2 - Giám đốc và con dấu Ban Quản lý d án công trình giao thông tỉnh B; chữ ký tên ông Nguyễn Công D - Ph Giám đốc và con dấu Công ty Cổ phần T7, Chi nhánh tỉnh B; chữ ký ông Lê Huy T3 - Ph Giám đốc và con dấu Công ty Cổ phần T8; chữ ký ông Lê Thế G - Giám đốc và con dấu c a Công ty Cổ phần X1); sau khi làm xong, Bùi Xuân T1 đưa các tài liệu trên cùng v i bản in đen trắng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần M, Giấy ph p khai thác khoáng sản số 115/GP-UBND ngày 06/11/2014 c a UBND tỉnh T, Giấy ph p khai thác khoáng sản và cho thuê đất số 47/GP-UBND ngày 04/5/2013 c a UBND tỉnh T cho Nguyễn Sỹ L để L tìm người làm giả bản công chứng các giấy tờ này; Nguyễn Sỹ L biết Hợp đồng thi công ây d ng công trình số 25/2018/HĐ-XD; Ph l c hợp đồng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao đưa vào s d ng công trình thi công ây d ng hồ P không c thật và các tài liệu còn lại không đ điều kiện để được công chứng (Do không c bản gốc) nên L đã liên hệ v i Trịnh Quyết T nhờ T tìm cách làm các bản công chứng cho các tài liệu này. Trịnh Quyết thắng đã s d ng máy tính, máy in phun màu để in dấu đỏ, lời chứng, chức danh c a Văn phòng C1 vào phía trên và giáp lai các tài liệu gồm: Hợp đồng thi công ây d ng công trình số 25/2018/HĐ-XD; Ph l c hợp đồng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao đưa vào s d ng công trình thi công ây d ng hồ P, thành phố Q, tỉnh Bình Định giữa Ban Quản lý d án đầu tư ây d ng tỉnh B v i Công ty X1; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần M; Giấy ph p khai thác khoáng sản số 115/GP-UBND ngày 06/11/2014 c a UBND tỉnh T; Giấy ph p khai thác khoáng sản và cho thuê đất số 47/GP-UBND ngày 04/5/2013 c a UBND tỉnh T; sau đ T tr c ký giả chữ ký c a Công chứng viên Lê Văn K vào các tài liệu và chuyển trả lại tài liệu cho Nguyễn Sỹ L và nhận số tiền 350.000 đồng tiền công; sau khi nhận được tài liệu đã công chứng, Nguyễn Sỹ L và Bùi Xuân T1 lập hồ sơ E-HSDT, Lê Văn S biết rõ số tài liệu này là giả nhưng ký ác nhận E-HSDT v i m c đích gian lận để tr ng g i thầu số 07.

Ngày 21/4/2022, Nguyễn Sỹ L nộp hồ sơ d thầu đến Ban Q gồm 01 bộ gốc (Là bộ hồ sơ c các tài liệu như Đơn d thầu, Bảo lãnh d thầu được ký tr c tiếp và đ ng dấu đỏ, các tài liệu chứng minh năng l c nhân s và Hợp đồng tương t được photo công chứng) và 03 bản ch p. Chiều ngày 21/4/2022 tiến hành m thầu đối v i g i thầu số 07; c 03 nhà thầu tham d gồm Công ty Cổ phần X3, Công ty Cổ phần Đ3, Liên danh Công ty X1 và Công ty X2. Tổ chuyên gia chấm thầu (Tổ chuyên gia c a Công ty T6 là đơn vị được thuê tư vấn đấu thầu gồm Mai Anh T4, Nguyễn Công T5 và Lê Hồng C) đã th c hiện các bư c th t c và c Báo cáo đánh giá E-HSĐXKT c a Công ty T6 g i Ban Q. Trên cơ s kết quả đánh giá c a Công ty T6, Ban Q c tờ trình số 341/TTr-BQLDA ngày 19/5/2022; Phòng Tài chính - Kế hoạch th m định và c báo cáo số 276/TĐ-TCKH ngày 19/5/2022 trình UBND huyện H em t công nhận Liên danh Công ty X1 và Công ty X2 đáp ứng đánh giá kỹ thuật “Đ1”. UBND huyện H c Quyết định số 1795/QĐ-UBND ngày 19/5/2022 công nhận Liên danh Công ty X1 và Công ty X2 là nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, đ điều kiện để m hồ sơ đề uất về tài chính.

Căn cứ kết quả c a Tổ chuyên gia Công ty T6, Ban Q c tờ trình số 363/TTr-BQLDA ngày 26/5/2022; Phòng Tài chính - Kế hoạch c báo cáo th m định kết quả l a chọn nhà thầu số 295/TĐ-TCKH ngày 27/5/2022 và UBND huyện H c Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 28/5/2022 về việc phê duyệt kết quả l a chọn nhà thầu g i thầu số 07, đơn vị tr ng thầu là Liên danh Công ty X1 và Công ty X2 v i giá trị g i thầu 43.222.888.000đ; sau khi thương thảo hợp đồng, ngày 08/6/2022 Ban Q và Liên danh Công ty X1, Công ty X2 ký Hợp đồng thi công ây d ng công trình số 0806/2022/HĐ-XD g i thầu số 07 v i giá trị 43.222.888.000đ. Tuy nhiên từ năm 2022 đến nay nhà thầu chưa tổ chức triển khai thi công do vư ng mắc về m t bằng và chưa tạm ứng, thanh quyết toán đối v i g i thầu số 07.

- Thu giữ 01 bộ gốc hồ sơ E-HSDT bao gồm hồ sơ đề uất kỹ thuật và hồ sơ đề uất tài chính g i thầu số 07 c a Liên danh Công ty X1 và Công ty X2, trong đ c các tài liệu: Bản sao HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, số 25/2018/HĐ-XD g i số 2: Thi công ây d ng công trình (Bao gồm chi phí thiết bị) D án: Hạ tầng khu đô thị H, thành phố Q, tỉnh Bình Định giữa Ban Quản lý d án công trình giao thông tỉnh B và Công ty X1, (tài liệu ký hiệu A1); Bản sao BẢNG PHỤ LỤC KHỐI LƯỢNG HỢP ĐỒNG công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị H, thành phố Q, t. Bình Định, (tài liệu ký hiệu A2); Bản sao BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BÀN GIAO ĐƯA VÀO SỬ DỤNG (tài liệu ký hiệu A3); Bản sao GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN, Mã số doanh nghiệp: 2800451460 (tài liệu ký hiệu A4); Bản sao, GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ THUÊ ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA, số 415/GP-UBND, ngày 06/11/2014 (tài liệu ký hiệu A5); Bản sao GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ THUÊ ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA, số 47/GP-UBND, ngày 04/5/2013 (tài liệu ký hiệu A6);

- Thu giữ tại nơi làm việc c a Bùi Xuân T1 01 cây máy tính nhãn hiệu Xtech, màu đen đã qua s d ng; thu giữ tại nơi c a Trịnh Quyết T 01 máy tính ách tay nhãn hiệu ASUS, màu đen đã qua s d ng.

- Tiến hành thu thập các tài liệu c lời chứng, chữ ký, hình dấu các thời điểm khác nhau c a Văn phòng C1 c địa chỉ tại số H, T, phường T, thành phố T để làm mẫu so sánh trưng cầu giám định, c thể: 04 HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN, (các tài liệu ký hiệu từ M1 đến M4); 01 HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN, (tài liệu ký hiệu từ M5); 01 tờ giấy trắng khổ giấy A4 c tiêu đề: Mẫu hình dấu chứng th c Văn phòng C1; (tài liệu ký hiệu M6); 01 tờ giấy trắng khổ giấy A4 c tiêu đề: Mẫu hình dấu Văn phòng C1; (tài liệu ký hiệu M7); 01 tờ giấy trắng khổ giấy A4 c tiêu đề: Mẫu chữ ký c a Lê Văn K - Công chứng viên - Văn phòng C1; (tài liệu ký hiệu M8) ; 01 tờ giấy trắng khổ giấy A4 c tiêu đề: Mẫu hình dấu tên Lê Văn K công chứng viên Văn phòng C1; tại 06 (sáu) ô cột c hình dấu đỏ nội dung “CÔNG CHỨNG VIÊN Lê Văn K; dư i m c "Người cung cấp mẫu” c chữ ký, chữ viết tên “Lê Văn K (tài liệu ký hiệu M9).

Kết luận giám định số 4511/KL-KTHS ngày 25/11/2024 c a Phòng K1 Công an tỉnh T, kết luận:

- Hình dấu tròn màu đỏ nội dung “VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG LÊ VĂN K * S.Đ.K.H.Đ: 66-T.P * TP . T. Thanh H a” mẫu cần giám định ký hiệu từ A1 đến A6 so v i hình dấu tròn màu đỏ cùng nội dung mẫu so sánh ký hiệu M1, M2, M3, M4, M5, M7 là không phải cùng do một con dấu đ ng ra (hình dấu tròn màu đỏ nội dung “VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG LÊ VĂN K * S.Đ.K.H.Đ: 66-T.P * TP . T. Thanh H a” mẫu cần giám định ký hiệu từ A1 đến A6 được làm bằng phương pháp in phun màu (06 tài liệu).

- Chữ ký đứng tên “CÔNG CHỨNG VIÊN Lê Văn K” mẫu cần giám định ký hiệu từ A1 đến A6 so v i chữ ký đứng tên Lê Văn K mẫu so sánh ký hiệu từ M1 đến M9 là không phải do cùng một người ký ra.

Kết quả giám định về quy trình đấu thầu và thiệt hại ảy ra trong hoạt động đấu thầu: Ngày 18/02/2025, S Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh T kết luận giám định tư pháp về quy trình hoạt động đấu thầu và kết quả đánh giá, l a chọn nhà thầu; các nội dung trong hồ sơ mời thầu; việc th m định hồ sơ; các hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại ảy ra trong hoạt động đấu thầu c a g i thầu số 07, kết quả như sau:

Để tham gia d thầu Công ty X1 đã kê khai hồ sơ năng l c pháp lý, kinh nghiệm một Hợp đồng thi công ây d ng số 25/2018/HĐXD ngày 02/02/2018, g i số 2: Thi công ây d ng công trình giữa Công ty X1 và Ban Quản lý d án giao thông tỉnh B, kèm theo Bảng ph l c khối lượng hợp đồng công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị H, thành phố Q, tỉnh Bình Định và Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao đưa vào s d ng ngày 07/01/2019. Qua giám định, ác định hồ sơ trên là tài liệu giả.

Ban Q ác nhận chưa từng quản lý d án hạ tầng khu đô thị H, thành phố Q, tỉnh Bình Định và không ký hợp đồng v i Công ty X1.

Do đ , theo đ hồ sơ tài liệu do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H cung cấp, nếu đ ng như nhận định tại m c I Quyết định số 73/QĐ-ĐCSKT-MT ngày 05/02/2025 c a Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H, hành vi làm giả tài liệu (Hợp đồng tương t ) c a nhà thầu tham d g i thầu số 07 không đáp ứng yêu cầu c a hồ sơ mời thầu và không c nhà thầu tr ng thầu”.

Kết luận giám định tư pháp số 02/KLGĐTPTC ngày 03/03/2025 c a Giám định viên S Tài chính tỉnh T kết luận nội dung: Việc liên quan đến hoạt động đấu thầu theo Luật Đấu thầu đã được giám định viên tư pháp S Kế hoạch và Đầu tư kết luận tại Kết luận ngày 18/02/2025. Vì vậy, để ác định thiệt hại đối v i g i thầu số 07 là chưa c cơ s .

Tại Bản án hình s sơ th m số 10/2025/HSST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu v c 6 - Thanh Hoá đã quyết định: Tuyên bố bị cáo Trịnh Quyết T phạm tội “Làm giả con dấu, tài liệu c a cơ quan, tổ chức”; các bị cáo Bùi Xuân T1, Nguyễn Sỹ L, Lê Văn S phạm tội “S d ng con dấu, tài liệu giả c a cơ quan, tổ chức”. Căn cứ điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35; Điều 38 c a BLHS, phạt bị cáo Trịnh Quyết T 03 năm tù, phạt bổ sung: 30.000.000đ. Ngoài ra còn quyết định điều luật áp d ng; hình phạt đối v i các bị cáo khác; về lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

Ngày 12/9/2025, bị cáo Trịnh Quyết T c đơn kháng cáo yêu cầu giảm nh hình phạt và in được hư ng án treo. Tại phiên tòa ph c th m bị cáo Trịnh Quyết T vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo v i lý do sau khi t sơ th m bị cáo đã t nguyện nộp số tiền 350.000đ thu lợi bất chính; ch động nộp 200.000đ tiền án phí HSST; 30.000.000đ tiền phạt theo Quyết định c a bản án sơ th m; ng hộ quỹ vì người nghèo; bố đẻ c a bị cáo là ông Trịnh Ngọc Đ được Ban Chấp hành Trung ương Đảng t ng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng và Bộ trư ng Bộ K2 và Công nghệ t ng Bằng khen.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá th c hành quyền công tố tại phiên toà phát biểu và c quan điểm đề nghị Hội đồng t : Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 c a BLTTHS: Chấp nhận kháng cáo c a bị cáo T, s a Bản án hình s sơ th m theo hư ng giữ nguyên hình phạt tù và cho bị cáo hư ng án treo.

Bị cáo Trịnh Quyết T không bào chữa ho c tranh luận gì khác, lời n i sau cùng in Hội đồng t

em t cho bị cáo hư ng án treo để c cơ hội làm lại cuộc đời.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu c trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:

Về hình thức: Đơn kháng cáo c a bị cáo Trịnh Quyết T làm trong thời hạn luật định, đơn hợp lệ nên được Hội đồng t

em t và giải quyết theo trình t ph c th m.

Về hành vi, quyết định tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng: Quá trình điều tra, truy tố, t sơ th m đã th c hiện đ ng về th m quyền, trình t , th t c quy định c a Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ th m và ph c th m, bị cáo và người tham gia tố t ng khác không c ý kiến ho c khiếu nại gì. Do đ , các hành vi, quyết định tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.

Về nội dung: Quá trình t hỏi và tranh luận công khai tại phiên toà, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình như nội dung bản án sơ th m đã t m tắt nêu trên. Lời khai nhận tội c a các bị cáo tại Cơ quan điều tra c ng như tại phiên tòa là phù hợp v i nhau, phù hợp v i lời khai c a các bị cáo khác trong v án, cùng các tang vật đã thu giữ, các tài liệu chứng cứ khác được thu thập khách quan, đ ng pháp luật c trong hồ sơ v án. Do đ , c đ cơ s kết luận:

Từ cuối năm 2021 đến tháng 4/2022, Lê Văn S, Bùi Xuân T1, Nguyễn Sỹ L (Công ty Cổ phần X1) và Trịnh Quyết T đã làm giả và s d ng tài liệu giả c a cơ quan, tổ chức nhằm gian dối trong hoạt động đấu thầu g i thầu số 07 thuộc d án “Xây d ng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị B” trị giá hơn 43 tỷ đồng. Do không đ năng l c thi công tương t , Bùi Xuân T1 và Nguyễn Sỹ L đã soạn thảo hợp đồng, ph l c và biên bản nghiệm thu giả, sau đ nhờ Trịnh Quyết T in phun màu, giả dấu tròn và chữ ký công chứng viên Lê Văn K để tạo thành các bản công chứng giả, hợp thức h a hồ sơ năng l c cho Lê Văn S ký ác nhận nộp d thầu. Trịnh Quyết T tr c tiếp th c hiện việc in, gh p dấu và chữ ký giả (tổng cộng 6 tài liệu), nhận 350.000đ tiền công. Do s d ng hồ sơ năng l c giả mạo được hợp thức h a bằng các tài liệu công chứng giả n i trên, liên danh VACIC- MBM đã được phê duyệt tr ng thầu g i thầu số 07 v i giá trị 43,22 tỷ đồng; tuy nhiên, do chưa triển khai thi công và chưa th c hiện thanh toán, nên chưa gây thiệt hại th c tế.

V i hành vi nêu trên, Toà án cấp sơ th m t bị cáo Trịnh Quyết T về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 c a BLHS; các bị cáo Bùi Xuân T1, Nguyễn Sỹ L và Lê Văn S về tội “Sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo khoản 1 Điều 341 c a BLHS là c căn cứ, đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp luật.

Đối v i yêu cầu kháng cáo in giảm nh hình phạt c a bị cáo Trịnh Quyết T, Hội đồng t

t thấy:

Hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm cho ã hội, đã âm phạm tr c tiếp đến trật t quản lý hành chính c a Nhà nư c, làm sai lệch tính ác th c c a con dấu, tài liệu và giấy tờ c a cơ quan, tổ chức, ảnh hư ng đến s minh bạch, công khai trong hoạt động đấu thầu, gây mất niềm tin trong công tác quản lý nhà nư c và uy tín c a các cơ quan, tổ chức c liên quan, gây mất trật t trị an và an toàn trong ã hội, làm quần ch ng nhân dân lên án và bất bình.

X t tính chất c a v án là nghiêm trọng, hành vi được th c hiện v i lỗi cố ý, động cơ m c đích c a tội phạm là nhằm v lợi. Tòa án cấp sơ th m đã căn cứ vào quy định c a Bộ luật Hình s , cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho ã hội c a hành vi phạm tội, các tình tiết tăng n ng giảm nh trách nhiệm hình s và nhân thân c a người phạm tội để phạt tù đối v i bị cáo là c căn cứ, mức hình phạt 03 năm tù là tương ứng v i tính chất, mức độ phạm tội mà bị cáo đã gây ra.

Tuy nhiên, sau khi t sơ th m bị cáo uất trình những tình tiết giảm nh m i: bị cáo đã t nguyện nộp số tiền 350.000đ thu lợi bất chính; ch động nộp 200.000đ tiền án phí HSST; 30.000.000đ tiền phạt theo Quyết định c a bản án sơ th m, ng hộ quỹ vì người nghèo, thể hiện thái độ thành kh n, ăn năn, hối cải và ý thức khắc ph c hậu quả; bố đẻ c a bị cáo là ông Trịnh Ngọc Đ được Ban Chấp hành Trung ương Đảng t ng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng và Bộ trư ng Bộ K2 và Công nghệ t ng Bằng khen. Đây là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình s theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 51 c a BLHS.

X t thấy, bị cáo được áp d ng nhiều tình tiết giảm nh mà không bị áp d ng tình tiết tăng n ng, c nhân thân tốt, c nơi cư tr rõ ràng, vì vậy, việc cách ly bị cáo khỏi cộng đồng ã hội là không cần thiết, cần căn cứ Điều 65 c a BLHS và hư ng dẫn tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 c a Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao, giữ nguyên mức hình phạt nhưng cho bị cáo được hư ng án treo c ng không ảnh hư ng đến việc đấu tranh phòng chống tội phạm n i chung, đồng thời c ng phù hợp v i chính sách hình s khoan hồng, nhân đạo. Quan điểm đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tại phiên toà là c căn cứ chấp nhận.

Các quyết định khác c a Bản án sơ th m không c kháng cáo, không bị kháng nghị đã c hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo c a bị cáo được chấp nhận nên bị cáo không phải chịu án phí hình s ph c th m theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào: Điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 c a BLTTHS, chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Trịnh Quyết T, s a bản án hình s sơ th m số 10/2025/HS-ST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu v c 6 - Thanh Hoá, giữ nguyên mức hình phạt nhưng cho bị cáo được hư ng án treo.

Áp dụng: Điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s, b khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 c a BLHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14.

Tuyên bố: Bị cáo Trịnh Quyết T phạm tội “Làm giả con dấu, tài liệu c a cơ quan, tổ chức”.

Xử phạt: Bị cáo Trịnh Quyết T 03 (ba) năm tù cho hư ng án treo, thời gian th thách là 05 (năm) năm, kể từ ngày tuyên án ph c th m.

Giao bị cáo Trịnh Quyết T cho Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Thanh Hoá giám sát, giáo d c trong thời gian th thách.

Trường hợp người được hư ng án treo thay đổi nơi cư tr thì th c hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 c a Luật Thi hành án Hình s . Trong thời gian th thách, người được hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v theo Luật Thi hành án hình s 02 lần tr lên, thì Tòa án c thể quyết định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình phạt tù c a bản án đã cho hư ng án treo.

2. Án phí: Bị cáo Trịnh Quyết T không phải chịu án phí hình s ph c th m.

3. Các quyết định khác c a bản án sơ th m không c kháng cáo, không bị kháng nghị đã c hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

4. Bản án ph c th m c hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ