- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Anh K và đồng phạm phạm tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 136, 260, 292, 331 và 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 171/2024/HS-ST Ngày: 26-8-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vọng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Huỳnh Thị Thuỳ Dương;
Ông Trương Ngọc Điệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Kiều Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Điền - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 n m 2024, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 170/2024/TLST-HS ngày 26 tháng 7 n m 2024, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 178/2024/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 8 n m 2024, đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Lê Anh K, sinh n m 1991, t i tỉnh Sóc Tr ng; nơi đ ng ký thường trú: Ấp C, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Tr ng; chỗ : Số A, đường N, khu phố C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Thợ sơn; trình độ học vấn: 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Trường V và bà Hồ Thị Mỹ D; chưa có vợ, con; tiền án: Không.
Tiền sự: Ngày 29/12/2023, bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh xử ph t vi ph m hành chính số tiền 2.500.000 (hai triệu, n m tr m nghìn) đồng về hành vi Trộm cắp tài sản, theo Quyết định xử ph t vi ph m hành chính số 21578/QĐ-XPHC.
Nhân thân:
- Ngày 08/12/2018, bị Công an phường P, thành phố T xử ph t vi ph m hành chính số tiền 1.500.000 (một triệu, n m tr m nghìn) đồng về hành vi Trộm cắp tài sản.
- Ngày 22/10/2020, bị Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương xử ph t 01 n m 06 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, theo Bản án hình sự sơ thẩm số 265/2020/HS-ST.
Bị cáo bị bắt t m giam từ ngày 24/5/2024 đến nay, có mặt.
2. Họ và tên: Nguyễn Hữu C, sinh n m 1987, t i tỉnh Hà Nam; nơi đ ng ký thường trú: Tổ G, Ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 3/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Hữu T (đã chết) và bà Vũ Thị T1; chưa có vợ, con; tiền án: Không; tiền sự: Ngày 29/12/2023, bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh xử ph t vi ph m hành chính số tiền 2.500.000 (hai triệu, n m tr m nghìn) đồng về hành vi Trộm cắp tài sản theo Quyết định xử ph t vi ph m hành chính số 21585/QĐ-XPHC. Bị cáo bị bắt tam giam từ ngày 24/5/2024 cho đến nay, có mặt.
- Bị hại: Ông Nguyễn Tấn T2, sinh n m 1968; cư trú t i: Số B, khu phố M, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh n m 1973; cư trú t i: Số B, khu phố M, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
+ Chị Nguyễn Thị S, sinh n m 1984; cư trú t i: Tổ G, Ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
+ Ông Lương Tấn Q, sinh n m 1970; đ ng ký thường trú: Số D, Khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ liên l c: Số B, Khu phố F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ v án và biễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Lê Anh K và Nguyễn Hữu C là b n quen biết nhau và cả hai đều là đối tượng nghiện ma túy.
Khoảng 06 giờ ngày 25/03/2024, Nguyễn Hữu C điều khiển xe mô tô hiệu Honda Wave RSX, biển số 59Y3-503.68 đi đến nhà trọ của Lê Anh K t i địa chỉ Số A, đường N, khu phố C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương để chơi. Đến khoảng 09 giờ cùng ngày, C và K rủ nhau cùng đi nhặt dừa khô đem về bán lấy tiền tiêu xài nên C điều khiển xe mô tô biển số 59Y3-503.68 ch K đi dọc theo các tuyến đường thuộc phường C để nhặt dừa. Khi cả hai đi ngang qua một đường hẻm không số thuộc Tổ G, khu phố M, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương thì nhìn thấy 01 (một) xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509 của ông Nguyễn Tấn T2, sinh n m 1968, đ ng ký thường trú t i Số B, khu phố M, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương đang dựng trên đường hẻm để đi vào khu vườn làm việc và quan sát xung quanh thấy vắng người nên C và K bàn nhau lấy trộm xe mô tô trên để bán lấy tiền chia nhau tiêu xài. Lúc này, K kêu C dừng xe l i rồi K đi bộ đến chỗ để xe và kiểm tra thì thấy trên xe có cắm sẵn chìa khóa nên K ngồi lên xe, bật chìa khóa và nổ máy điều khiển ch y tẩu thoát cùng với C. Sau đó, K điều khiển xe mô tô trộm được ch y đến một vựa ve chai không có tên hiệu, địa chỉ t i Số B, Khu phố F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương và bán xe mô tô trên cho ông Lương Tấn Q, sinh n m 1970, đ ng ký thường trú t i Số D, Khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai được số tiền là 900.000 (chín tr m nghìn) đồng. Sau khi bán xe, C ch K đi chơi game và cùng nhau tiêu xài hết số tiền trên. Đối với ông T2, đến khoảng 11 giờ cùng ngày, sau khi làm xong ông T2 đi ra định lấy xe để đi về thì phát hiện xe đã bị lấy trộm. Tuy nhiên, do bận công việc nên đến ngày 30/3/2024, ông T2 mới đến Công an phường C để trình báo sự việc bị lấy trộm xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509. Cùng ngày 30/3/2024, Lê Anh K và Nguyễn Hữu C đã đến Công an phường C xin đầu thú về hành vi cùng nhau lấy trộm xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509 của ông T2, đồng thời C giao nộp xe mô tô hiệu Honda Wave RSX, biển số 59Y3-503.68 mà C cùng với K dùng làm phương tiện thực hiện hành vi trộm cắp xe mô tô của ông T2. Cùng ngày, ông Lương Tấn Q đã đến Công an phường C giao nộp l i xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509 đã mua của K. Quá trình xác minh xác định ngày 29/12/2023, Lê Anh K và Nguyễn Hữu C đã bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định xử ph t vi ph m hành chính mỗi người số tiền 2.500.000 (hai triệu, n m tr m nghìn) đồng về hành vi Trộm cắp tài sản. Sau đó, Công an phường C đã lập hồ sơ v việc, t m giữ vật chứng, gồm: 01 (một) xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509; 01 (một) xe mô tô hiệu Honda Wave RSX, biển số 59Y3-503.68 và chuyển giao hồ sơ v việc cùng vật chứng thu giữ cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T để th lý xác minh và giải quyết theo thẩm quyền.
C n cứ Bản kết luận định giá tài sản số 87/KL-HĐĐGTS ngày 04/4/2024 của Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong Tố t ng hình sự thành phố T, kết luận: 01 (một) xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509, trị giá 1.700.000đ (một triệu, bảy tr m nghìn đồng).
Đối với xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509, quá trình điều tra xác định: Xe mô tô trên do bà Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh n m 1973, đ ng ký thường trú t i Số B, khu phố M, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương đứng tên trên Giấy chứng nhận đ ng ký xe (bà Y là vợ ông Nguyễn Tấn T2). Do đó, ngày 13/6/2024 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đã lập biên bản giao trả xe mô tô trên cho bà Y theo Quyết định xử lý vật chứng số 1575 ngày 06/6/2024. Hiện t i, ông T2 và bà Y không có yêu cầu gì khác đối với Lê Anh K và Nguyễn Hữu C.
Đối với xe mô tô hiệu Honda Wave RSX, biển số 59Y3-503.68, quá trình điều tra xác định: Xe mô tô trên do chị Nguyễn Thị S, sinh n m 1984, đ ng ký hộ khẩu thường trú t i Tổ G, Ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh đứng tên trên Giấy chứng nhận đ ng ký xe (chị S là chị ruột của Nguyễn Hữu C). Ngày 25/3/2024, C mượn xe mô tô trên của chị S đi công việc sau đó sử d ng xe mô tô cùng K thực hiện hành vi ph m tội Trộm cắp tài sản, chị S không biết. Do đó, ngày 13/6/2024 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đã lập biên bản giao trả xe mô tô trên cho chị S theo Quyết định xử lý vật chứng số 1579 ngày 06/6/2024.
Đối với ông Lương Tấn Q, quá trình điều tra xác định được là khi Lê Anh K đem xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509 đến bán thì ông Q không biết xe mô tô trên do K ph m tội trộm cắp mà có nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T không đề cập xử lý. Hiện t i, ông Q không có yêu cầu gì khác đối với Lê Anh K và Nguyễn Hữu C.
Cáo tr ng số 169/CT-VKSTDM ngày 26 tháng 7 n m 2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một truy tố các bị cáo Lê Anh K, Nguyễn Hữu C về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Tại phiên tòa;
- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T trong phần tranh luận, giữ nguyên quyết định truy tố các bị cáo; đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố các bị cáo Lê Anh K, Nguyễn Hữu C ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
Về hình phạt:
Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017) đề nghị xử ph t bị cáo Lê Anh K mức hình ph t từ 06 (sáu) tháng đến 09 (chín) tháng tù.
Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017) đề nghị xử ph t bị cáo Nguyễn Hữu C mức hình ph t từ từ 06 (sáu) tháng đến 09 (chín) tháng.
Về trách nhiệm dân sự: Không đề nghị xem xét giải quyết.
Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Không.
- T i phần tranh luận, các bị cáo không tranh luận với đ i diện Viện kiểm sát về tội danh, khung hình ph t và mức hình ph t đã đề nghị. Trong nói lời sau cùng, các bị cáo nhận thức được hành vi sai trái của mình, mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an thành phố T, Điều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, Kiểm sát viên trong quá trình kh i tố, điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, không ai có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, quyết định, hành vi tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về sự vắng mặt của người tham gia tố t ng: T i phiên toà, vắng mặt bị h i ông Nguyễn Tấn T2 và những người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án là bà Nguyễn Thị Ngọc Y, chị Nguyễn Thị S, ông Lương Tấn Q; nhưng ông T2, bà Y, chị S và ông Q đã có lời khai trình bày ý kiến của mình trong hồ sơ v án nên việc vắng mặt của ông T2, bà Y, chị S và ông Q không làm ảnh hư ng đến việc giải quyết v án. Do đó, c n cứ vào Điều 292 của Bộ luật Tố t ng hình sự, Hội đồng xét xử quyết định tiếp t c xét xử v án vắng mặt ông T2, bà Y, chị S và ông Q.
T i phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội. Lời khai của các bị cáo t i phiên tòa phù hợp với lời khai của các bị cáo t i cơ quan điều tra, biên bản h i cung bị can, biên bản lấy lời khai của bị h i, cùng những tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án, đủ cơ s kết luận: Khoảng 09 giờ ngày 25/3/2024, t i đường hẻm không số thuộc Tổ G, khu phố M, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương, các bị cáo Lê Anh K và Nguyễn Hữu C (là những người có tiền sự, đã bị xử ph t vi ph m hành chính mỗi người số tiền 2.500.000 (hai triệu, n m tr m nghìn) đồng về hành vi Trộm cắp tài sản, chưa được xóa tiền sự) đã cùng nhau lén lút thực hiện hành vi chiếm đo t 01 (một) xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509, trị giá 1.700.000 (một triệu, bảy tr m nghìn) đồng của bị h i Nguyễn Tấn T2. Do đó, hành vi mà các bị cáo thực hiện đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” được quy định t i điểm a khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017). Vì vậy, Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một truy tố đối với các bị cáo Lê Anh K, Nguyễn Hữu C theo tội danh và điều khoản như trên là có c n cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm ph m đến quyền s hữu hợp pháp về tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ; gây mất trật tự, trị an t i địa phương nơi xảy ra v án. Về nhận thức, các bị cáo đều có nhân thân xấu, đã từng bị xử lý về hành vi Trộm cắp tài sản nên biết rõ hành vi của mình là vi ph m pháp luật nhưng vì tham lam, muốn nhanh chóng có tiền tiêu xài mà các bị cáo đã bất chấp sự trừng ph t của pháp luật ph m tội với lỗi cố ý trực tiếp. Do đó, để có tác d ng giáo d c các bị cáo, đồng thời nh m đấu tranh phòng chống tội ph m chung, cần có mức hình ph t tương xứng với tính chất, mức độ, hành vi ph m tội mà các bị cáo đã thực hiện; cần cách ly các bị cáo ra kh i xã hội một thời gian để có tác d ng r n đe, giáo d c các bị cáo tr thành công dân có ích cho xã hội.
Về vai trò của từng bị cáo trong v án: Các bị cáo thực hiện hành vi ph m tội với vai trò đồng ph m giản đơn, giúp sức lẫn nhau thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của bị h i. Bị cáo K là người có nhân thân xấu hơn bị cáo C, khi phát hiện sơ h của chủ s hữu tài sản, bị cáo K là người rủ bị cáo C và là người trực tiếp chiếm đo t tài sản của bị h i nên bị cáo K phải chịu mức hình ph t nặng hơn bị cáo C.
Tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa, các bị cáo thành khẩn khai báo, t ra n n n hối cải về hành vi ph m tội của mình; sau khi thực hiện hành vi ph m tội đã đến Cơ quan Công an để đầu thú; tài sản chiếm đo t đã được thu hồi và trả l i cho bị h i nên đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định t i điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017). Riêng, bị cáo C ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên bị cáo C được áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định t i điểm i khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017).
C n cứ nhân thân của các bị cáo, tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, cũng như các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, xét mức hình ph t mà đ i diện Viện Kiểm sát đề nghị là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về trách nhiệm dân sự: Chiếc xe mô tô hiệu Honda Waythai, màu xanh, biển số 61F4-1509 của bị h i mà các bị cáo đã chiếm đo t đã được thu hồi trả l i cho chủ s hữu; bị h i và chủ s hữu không có yêu cầu gì khác nên không xem xét giải quyết.
Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Không.
Án phí hình sự sơ thẩm: Các bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 136, 260, 292, 331 và 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự;
- C n cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử d ng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố các bị cáo Lê Anh K, Nguyễn Hữu C ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
2. Về hình ph t:
2.1. Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017): Xử ph t bị cáo Lê Anh K 07 (bảy) tháng tù; thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 24/5/2024.
2.2. Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017): Xử ph t bị cáo Nguyễn Hữu C 06 (sáu) tháng tù; thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 24/5/2024.
3. Về trách nhiệm dân sự: Không.
4. Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Không.
5. Về án phí: Buộc các bị cáo Lê Anh K, Nguyễn Hữu C mỗi bị cáo phải nộp 200.000 (hai tr m nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
6. Các bị cáo được quyền kháng cáo Bản án này trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị h i và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án được quyền kháng cáo Bản án này trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - Công an tỉnh Bình Dương (PV06); - S Tư pháp tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Công an thành phố Thủ Dầu Một; - CCTHADS thành phố Thủ Dầu Một; - Người tham gia tố t ng; - Lưu: HS, Tòa. | TM HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thế Vọng |