vanban.org

Bản án 171/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 9, 14, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phạm Thành T. Về hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 9, 14, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 171/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 18-12-2024
V/v tranh chấp ly hôn, con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Phong

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Ái Xuân

2. Bà Nguyễn Ngọc Thùy

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Yến – Thư ký Tòa án nhân nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 18 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 400/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Thành T, sinh năm 1993 “vắng mặt”.

Địa chỉ cư trú: tổ A, khu phố B, thi trấn K, huyện L, tỉnh Kiên Giang

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm Tr, sinh năm 1999 “vắng mặt”.

Địa chỉ cư trú: ấp K, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 19/11/2024 và bản tự khai cùng ngày, nguyên đơn anh Phạm Thành T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Cẩm Tr thành hôn vào năm 2016, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống lúc đầu vợ chồng sống có hạnh phúc về sau do bất đồng quan điểm, cuộc sống không còn phù hợp với nhau, thường xuyên xảy ra tranh cải, từ đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm Tr. Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Thanh D, sinh ngày 21/6/2017 hiện đang sống với chị Tr. Nay anh và chị Tr ly hôn, anh đồng ý giao cho chị Tr trực tiếp nuôi con chung, anh không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 19/11/2024 của bị đơn chị Nguyễn Thị Cẩm Tr trình bày: Chị thống nhất theo yêu cầu khởi kiện của anh T là chị và anh T thành hôn vào năm 2016, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống lúc đầu vợ chồng sống có hạnh phúc về sau do bất đồng quan điểm, cuộc sống không còn phù hợp với nhau, thường xuyên xảy ra tranh cải, từ đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Theo yêu cầu ly hôn của anh T thì chị đồng ý. Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Thanh D, sinh ngày 21/6/2017 hiện đang sống với chị. Nay anh và chị Tr ly hôn, chị đồng ý nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Anh Phạm Thành T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm Tr, có địa chỉ ấp Đ, xã L, huyện S, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

- Về người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn và bị đơn có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên và bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm Tr thành hôn năm 2016 nhưng không có đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay anh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Tr, căn cứ khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình nên không công nhận anh chị là vợ chồng.

Về con chung: Anh T và chị Tr có 01 con chung tên Nguyễn Thanh D, sinh ngày 21/6/2017 hiện đang sống với chị Tr. Khi ly hôn anh T đồng ý giao con chung cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chị Tr đồng ý nên ghi nhận giao con chung cho chị Tr nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr là người trực tiếp nuôi con chung không yêu cầu anh T cấp dưỡng, anh T cũng có ý kiến không cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác nên miễn xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Phạm Thành T phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 9, 14, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phạm Thành T.

1. Về hôn nhân:

Không công nhận anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm Tr là vợ chồng.

2. Về nuôi con:

Giao con chung Nguyễn Thanh D, sinh ngày 21/6/2017 cho chị Nguyễn Thị Cẩm Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Phạm Thành T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0011737 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ