- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động"
- Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được s a đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 13 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn th…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 171/2023/LĐ-PT Ngày: 17/02/2023 V/v Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Trúc Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Ngọc Tài
Ông Nguyễn Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa:
Ông Chu Minh Sang
Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Hải – Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh t
phúc th m c ng khai vụ án lao động thụ lý số 96/2022/TLPT-LĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, về vi c Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”.
Do Bản án lao động sơ th m số 65/2022/LĐ-ST ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t phúc th m số 54/2023/QĐ-PT ngày 10 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa phúc th m số 903/2023/QĐ-PT ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lâm Văn C, sinh năm 1969 (có mặt).
Địa chỉ: 2 T, ã T, huy n H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1976 (có mặt).
Địa chỉ: 4 Đ, Phường I, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo Hợp đồng ủy quyền số 3728, quyển số 02/2022/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Mạnh T, sinh năm 1989 (có đơn đề nghị t vắng mặt) và ông Võ Tấn L1, sinh năm 1990 (có mặt) - Luật sư Công ty L2 thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.
Cùng địa chỉ: 2 X, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Công ty TNHH N1.
Trụ sở chính: Tầng A và 19, Tòa nhà V, số E C ng Trường M, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại di n theo ủy quyền: Công ty L3 (theo Giấy ủy quyền đề ngày 10/01/2023).
Người được ủy quyền lại:
- Ông Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1984 (vắng mặt);
- Hoặc ng Nguyễn C ng P, sinh năm 1960 (vắng mặt);
- Hoặc bà Nguyễn Thị Ánh H, sinh năm 1993 (có mặt);
- Hoặc ng Lê Nhất H1, sinh năm 1996 (có mặt).
(Theo Giấy ủy quyền đề ngày 10/01/2023).
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Lương Trung Vân N, sinh năm 1981 (có mặt) - Luật sư Công ty L3 thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.
Cùng địa chỉ: P, tầng B Tòa nhà B, số B H, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. C ng ty Cổ phần L4.
Trụ sở chính: 131 X, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại di n theo ủy quyền: Bà Lê Nguyễn Huyền T2, sinh năm 1990 (có đơn in t vắng mặt).
(Theo Giấy ủy quyền ngày 22/3/2022).
Địa chỉ liên lạc: A X, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Công ty TNHH T4.
Trụ sở chính: 118 C, khu phố C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Người đại di n theo pháp luật: Bà Trần Thị D – Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc (có đơn in t vắng mặt).
(Theo Giấy ủy quyền ngày 21/3/2022).
Địa chỉ liên lạc: 118 C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Người kháng cáo: Ông Lâm Văn C - Nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 29/6/2020, ngày 03/7/2020; đơn sửa đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện ngày 13/01/2022, ngày 26/3/2022, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông Lâm Văn C do ông Nguyễn Hữu L là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ông C vào làm vi c tại Công ty TNHH N1 (sau đây gọi tắt là C ng ty) theo Hợp đồng lao động số S705 có thời hạn 12 tháng, chức vụ: Lao động phổ th ng, địa điểm làm vi c tại nhà máy T5, huy n H, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 07/3/1997, hai bên gia hạn hợp đồng lao động từ có thời hạn thành kh ng thời hạn. Ngày 15/7/1999, hai bên ký phụ lục hợp đồng với chức vụ của ng C là lao động phổ th ng II, bộ phận kho vận. Sau đó, các bên thỏa thuận lại vị trí làm vi c của ng C là lái e nâng tại bộ phận ếp dỡ hàng hóa, địa điểm làm vi c tại Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Mức lương thời điểm 6 tháng liền kề trước khi C ng ty cho ng nghỉ vi c là 9.491.000 đồng/tháng.
Trong suốt thời gian làm vi c tại C ng ty, ng C lu n hoàn thành tốt các nhi m vụ được giao, kh ng vi phạm kỷ luật lao động, kh ng gây bất cứ thi t hại vật chất cũng như ảnh hưởng nào đến hình ảnh của C ng ty.
Ngày 04/5/2020, C ng ty mời ng đến tham gia buổi họp với nội dung chính là chấm dứt hợp đồng lao động với ng kể từ ngày 06/6/2020 (sau này được điều chỉnh lại thành ngày 22/6/2020) với lý do C ng ty thay đổi cơ cấu.
Ngày 06/5/2020, C ng ty ban hành Thư Th ng báo các khoản thanh toán trợ cấp mất vi c cho ng mà C ng ty sẽ thực hi n chi trả, th ng báo k o dài thời gian chấm dứt hợp đồng lao động với ng C và toàn bộ tài ế lái e nâng đến ngày 22/6/2020.
Ngày 08/5/2020, Ban chấp hành c ng đoàn C ng ty làm vi c với ng và toàn bộ tài ế lái e nâng.
Ngày 15/5/2020, Công ty B th ng báo các khoản trợ cấp mất vi c làm bổ sung khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Ngày 21/5/2020, C ng ty ban hành th ng báo cho ng kh ng đến nhà máy làm vi c từ ngày 22/5/2020 đến hết ngày 21/6/2020 và vẫn thanh toán đầy đủ tiền lương cho ng đến hết ngày 21/6/2020.
Ngày 17/6/2020, Công ty B Quyết định số 14/20/GL/QĐ-HVB về vi c chấm dứt hợp đồng lao động với ng C kể từ ngày 22/6/2020 với lý do thay đổi cơ cấu, tổ chức lại lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động năm 2012.
Nhận thấy quyền, lợi ích hợp pháp bị âm phạm, nguyên đơn khởi ki n yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 14/20/GL/QĐ-HVB ngày 17/6/2020 của Công ty TNHH N1 về vi c chấm dứt hợp đồng lao động với ng và yêu cầu C ng ty bồi thường tổng số tiền 912.683.300 đồng, bao gồm:
Thanh toán tiền lương trong những ngày kh ng được làm vi c (từ ngày 22/6/2020 đến ngày 26/8/2022) theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012 với số tiền: 26 tháng 9.491.000 đồng = 246.766.000 đồng.
Bồi thường 04 tháng tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012 với số tiền: 04 tháng 9.491.000 đồng = 37.964.000 đồng.
Trợ cấp mất vi c theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2012, với số tiền: 13,5 năm 9.491.000 đồng = 128.128.500 đồng.
Bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012 với tổng số tiền 499.824.800 đồng, trong đó: Phụ cấp thêm (05 năm làm vi c là 01 tháng lương) là: 24 năm/5 9.491.000 đồng = 45.556.800 đồng; trợ cấp bổ sung, hỗ trợ thêm các khoản chênh l ch khi chuyển sang c ng ty mới 110.000.000 đồng; trợ cấp cố định là 344.268.000 đồng.
Nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi ki n về vi c buộc bị đơn phải nhận nguyên đơn trở lại làm vi c theo hợp đồng lao động các bên đã giao kết.
Tại bản khai; biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn Công ty TNHH N1 trình bày:
Công ty TNHH N1 ác nhận C ng ty và ng Lâm Văn C có giao kết các hợp đồng lao động như trình bày của ng C. Tuy nhiên, C ng ty kh ng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với ng C mà C ng ty đã chấm dứt hợp đồng lao động với ng C kể từ ngày 22/6/2020 do thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động theo đúng quy định của pháp luật tại khoản 10 Điều 36, Điều 44, Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2012 và điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động, cụ thể:
Ngày 31/3/2020, C ng ty quyết định thực hi n vi c thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động cho Bộ phận kho hàng nhà máy liên quan đến nhân sự thuộc bộ phận lái e nâng của C ng ty, cụ thể là giải thể toàn bộ bộ phận lái e nâng tại kho hàng nhà máy do C ng ty quyết định chuyển sang s dụng dịch vụ thuê ngoài cho hoạt động ếp dỡ hàng hóa đang được thực hi n bởi bộ phận lái e nâng. Vi c thay đổi cơ cấu này dẫn đến d i dư 16 người lao động là toàn bộ nhân viên lái e nâng thuộc bộ phận kho hàng nhà máy của C ng ty, trong đó có ông C.
Ngày 24/4/2020, C ng ty đã có buổi họp với Ban chấp hành C ng đoàn cơ sở để th ng báo về vi c thay đổi cơ cấu. Nội dung của buổi làm vi c là ây dựng phương án s dụng lao động khi thực hi n vi c thay đổi cơ cấu. Vi c thay đổi cơ cấu dẫn đến d i dư lao động đối với 16 người lao động lái e nâng mà C ng ty kh ng thể bố trí c ng vi c khác nên C ng ty buộc phải cho th i vi c những người lao động này. Trong cuộc họp, C ng ty đã thể hi n quan điểm là sẽ giải quyết chế độ trợ cấp mất vi c làm nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho những người lao động bị ảnh hưởng bởi vi c thay đổi cơ cấu. Ban chấp hành C ng đoàn cơ sở nêu ý kiến rằng phương án giải quyết đối với các trường hợp lao động nghỉ vi c do thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động là tuân thủ quy định pháp luật hi n hành và phù hợp với chính sách của C ng ty. Đồng thời, ngày 24/4/2020 C ng ty và Ban chấp hành C ng đoàn cơ sở đã ký th ng qua phương án s dụng lao động, trong đó nêu rõ vi c C ng ty kh ng thể bố trí c ng vi c cho 16 nhân viên lái e nâng và dùng kinh phí là 1.825.113.500 đồng để giải quyết chế độ cho những người lao động bị mất vi c.
Cùng ngày 24/4/2020, Công ty đã g i Th ng báo số HVN/040520-MD01 về phương án s dụng lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H có nội dung chấm dứt hợp đồng lao động với 16 nhân viên làm vi c tại vị trí lái e nâng kể từ ngày 06/6/2020 dưới hình thức cho th i vi c do thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động và được Sở Lao động , Thương binh và Xã hội Thành phố H ác nhận đã nhận văn bản này vào ngày 04/5/2020.
Ngày 04/5/2020, C ng ty đã tổ chức buổi họp với toàn bộ nhân viên lái e nâng, trong đó có ng C, để th ng báo về vi c thay đổi cơ cấu và chấm dứt hợp đồng lao động có hi u lực từ ngày 06/6/2020. Đồng thời, C ng ty th ng báo về vi c giải quyết chế độ mất vi c làm cho những người lao động này theo đúng quy định pháp luật. Trong quá trình làm vi c, có 10 người lao động đã thỏa thuận với C ng ty để cùng ký thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
Ngày 06/5/2020, C ng ty đã g i cho ng C3 T3 th ng báo các khoản thanh toán trợ cấp mất vi c làm do thay đổi cơ cấu mà C ng ty sẽ thực hi n chi trả và theo nguy n vọng của các nhân viên tài ế e nâng, C ng ty sẽ k o dài thời gian chấm dứt hợp đồng lao động với toàn bộ tài ế e nâng do vi c thay đổi cơ cấu đến ngày 22/6/2020 (thay vì ngày 06/6/2020). Đồng thời cũng th ng báo rằng, ng C sẽ được C ng ty thanh toán các khoản: Tiền lương, phụ cấp, các ngày ph p chưa nghỉ đến hết ngày 21/6/2020; tiền trợ cấp mất vi c là 128.128.500 đồng; phụ cấp thêm là 45.556.800 đồng; lương trả thêm là 18.982.000 đồng; lương tháng 13 tương ứng với thời gian làm vi c từ ngày 01/01/2020 đến ngày 21/6/2020.
Ngày 15/5/2020, để hỗ trợ thêm tài chính cho người lao động bị mất vi c do thay đổi cơ cấu, tổ chức lại lao động, C ng ty đã g i th ng báo trả thêm khoản trợ cấp bổ sung tính theo thâm niên làm vi c cho những nhân viên tài ế e nâng bị chấm dứt hợp đồng lao động nếu những người này ác nhận đồng ý đối với khoản trợ cấp bổ sung này. Trong đó, ng C sẽ được C ng ty hỗ trợ thêm về quyền lợi, gồm: Trả khoản tiền theo thâm niên làm vi c là 110.000.000 đồng và trả tiền thưởng cuối năm tính theo thời gian làm vi c từ ngày 01/01/2020 đến ngày 21/6/2020 tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của C ng ty. Tuy nhiên, ông C kh ng đồng ý nhận khoản tiền hỗ trợ thêm này.
Ngày 01/6/2020, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H có Văn bản số 13633/SLĐTBXH-LĐ g i cho Công ty H2 về vi c cho nhiều người lao động th i vi c do thay đổi cơ cấu và C ng ty đã thực hi n đầy đủ các thủ tục theo đúng quy định của pháp luật. Trên thực tế, chế độ trợ cấp mất vi c làm cho người lao động trong trường hợp này còn được C ng ty giải quyết cao hơn mức luật định, bảo đảm quyền lợi tối đa cho người lao động trong khả năng của C ng ty.
Ngày 17/6/2020, C ng ty đã g i Th ng báo số HVN/220620-MD01 đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H (được Sở Lao động , Thương binh và Xã hội Thành phố H ác nhận đã nhận văn bản ngày 22/6/2020) để th ng báo về một số thay đổi so với nội dung phương án s dụng lao động theo hướng có lợi hơn cho người lao động với nội dung như sau: Thời gian chấm dứt hợp đồng lao động với toàn bộ tài ế e nâng được k o dài đến ngày 22/6/2020 thay vì chấm dứt sớm hơn vào ngày 06/6/2020; C ng ty đồng ý trả thêm khoản tiền cho người lao động bị mất vi c tính theo thâm niên làm vi c như sau: Hỗ trợ 110.000.000 đồng/nhân viên làm vi c trên 20 năm, hỗ trợ 80.000.000 đồng/nhân viên làm vi c dưới 20 năm nhưng trên 10 năm, hỗ trợ 40.000.000 đồng/nhân viên làm vi c dưới 10 năm cho những người lao động có ác nhận đồng ý với mức hỗ trợ bổ sung khi chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty.
Ngày 17/6/2020, C ng ty ban hành Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 14/20/GL/QĐ-HVB để chấm dứt hợp đồng lao động với ng C từ ngày 22/6/2020 là đúng quy định của pháp luật. Khi chấm dứt hợp đồng lao động với ông C, C ng ty đã thanh toán đầy đủ các quyền lợi cho ng C số tiền 209.933.210 đồng (sau khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tiền bảo hiểm ã hội nộp cho cơ quan nhà nước). Ngoài ra, C ng ty đã g i th ng báo trả thêm khoản trợ cấp bổ sung tính theo thâm niên làm vi c là 110.000.000 đồng cho ng C nếu ng ác nhận đồng ý đối với khoản trợ cấp bổ sung này khi chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, ng C đã kh ng đồng ý nhận khoản tiền hỗ trợ thêm này. Do đó, C ng ty kh ng đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
Tại bản ý kiến đề ngày 22/3/2022, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần L4 trình bày:
C ng ty Cổ phần L4 (gọi tắt là Công ty L4) và Công ty TNHH N1 (gọi tắt là C ng ty) có ký Hợp đồng dịch vụ số HNK 194904-HVB ngày 16/6/2020, bản bổ sung điều chỉnh và các phụ lục kèm theo. Theo đó, Công ty L4 đã cung cấp dịch vụ bốc ếp hàng hóa (luân chuyển, ếp dỡ hàng hóa là thành ph m, vỏ chai, nguyên vật li u trong khu vực kho và đến địa điểm cần luân chuyển đến) theo yêu cầu của C ng ty tại kho hàng có địa chỉ: A L, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Tùy vào từng thời điểm (mùa cao điểm hay mùa thấp điểm), C ng ty sẽ th ng báo để Công ty L4 điều động nhân sự để đảm bảo dịch vụ được thực hi n đúng tiến độ. Căn cứ khối lượng c ng vi c được nghi m thu thực tế hàng tháng, C ng ty sẽ ác nhận phí dịch vụ và thanh toán cho Công ty L4. Để thực hi n hợp đồng, Công ty L4 đã thỏa thuận với C ng ty để Công ty L4 s dụng các thiết bị e nâng hàng mà Công ty L4 đã thuê của Công ty TNHH H3 (Vi t Nam) và giao cho người lao động của C ng ty L&A s dụng trong quá trình thực hi n luân chuyển và ếp dỡ hàng hóa. Do c ng vi c diễn ra hàng ngày và để thuận ti n cho các bên nên các e nâng hàng mà Công ty L4 thuê để s dụng cho vi c cung cấp dịch vụ cho C ng ty được g i lại tại kho hàng của C ng ty. Tại kho hàng Quận A, ngoài Công ty L4 còn có Công ty TNHH T4 cũng thực hi n hoạt động bốc ếp hàng hóa cho C ng ty tại đây, ngoài ra kh ng còn đơn vị dịch vụ nào khác và cũng kh ng có người lao động nào của C ng ty thực hi n hoạt động bốc ếp hàng hóa tại đây. Công ty L4 kh ng có ý kiến hay yêu cầu gì khác liên quan đến vụ án và đề nghị được vắng mặt trong quá trình giải quyết, t vụ án.
Tại bản ý kiến đề ngày 21/3/2022 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH T4 trình bày:
Công ty TNHH T4 (gọi tắt là Công ty T4) và Công ty TNHH N1 (gọi tắt là Công ty) có ký Hợp đồng dịch vụ số HNK 206346 ngày 01/5/2021. Theo đó, Công ty T4 cung cấp dịch vụ bốc ếp hàng hóa có s dụng phương ti n hỗ trợ tại các địa điểm có chỉ định của C ng ty, phạm vi c ng vi c là luân chuyển, ếp dỡ hàng hóa là thành ph m, vỏ chai, nguyên vật li u trong khu vực kho và đến địa điểm cần luân chuyển theo yêu cầu của C ng ty, trong đó bao gồm kho hàng có liên quan đến vụ án tại địa chỉ: A L, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Cách thức cung cấp dịch vụ giữa hai bên như sau: C ng ty th ng báo cho Công ty T4 biết số lượng hàng hóa cần bốc ếp tùy từng thời điểm, sau đó Công ty T4 sẽ tính toán và lên kế hoạch thực hi n điều động nhân sự, phương ti n để thực hi n c ng vi c đúng tiến độ và yêu cầu s dụng dịch vụ của C ng ty. Nhân sự được điều động cung cấp dịch vụ cho C ng ty là người lao động của Công ty T4, còn phương ti n làm vi c thì Công ty T4 thuê e nâng hàng của Công ty TNHH H3 (Vi t Nam) để giao cho nhân sự s dụng để thực hi n dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại địa điểm của C ng ty, e nâng cũng được g i lại tại nơi thực hi n c ng vi c sau mỗi ngày làm vi c. Hàng tháng, Công ty T4 và Công ty sẽ đối chiếu khối lượng c ng vi c được thực hi n trong phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận để tính chi phí dịch vụ. Trong quá trình cung cấp dịch vụ tại kho hàng Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh ngoài Công ty T4 còn có C ng ty Cổ phần L4 cũng thực hi n hoạt động bốc ếp hàng hóa cho C ng ty tại đây, ngoài ra kh ng có người lao động nào của C ng ty thực hi n hoạt động bốc ếp hàng hóa tại đây. Công ty T4 kh ng có ý kiến hay yêu cầu gì khác liên quan đến vụ án và đề nghị được vắng mặt trong quá trình giải quyết, t vụ án.
Tại phiên tòa sơ th m, nguyên đơn khởi ki n bổ sung yêu cầu tính tiền lương đến ngày t sơ th m (ngày 26/8/2022) và yêu cầu hủy Quyết định số 14/20/GL/QĐ-HVB ngày 17/6/2020 của Công ty TNHH N1 về vi c chấm dứt hợp đồng lao động với nguyên đơn.
Tại Bản án lao động sơ th m số 65/2022/LĐ-ST ngày 30/8/2022 của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
1. Kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c:
- Yêu cầu hủy Quyết định số 14/20/GL/QĐ-HVB ngày 17/6/2020 của Công ty TNHH N1 về vi c chấm dứt hợp đồng lao động với ng Lâm Văn C.
- Yêu cầu Công ty TNHH N1 bồi thường cho ng Lâm Văn C số tiền 912.683.300 đồng, bao gồm: Thanh toán tiền lương trong những ngày ng Lâm Văn C kh ng được làm vi c cho Công ty TNHH N1 từ ngày 22/6/2020 đến ngày 26/8/2022 là 246.766.000 đồng, bồi thường 04 tháng tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012 là 37.964.000 đồng, trợ cấp mất vi c theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2012 là 128.128.500 đồng, bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012 là 499.824.800 đồng.
2. Đình chỉ t đối với phần yêu cầu khởi ki n của ng Lâm Văn C về vi c yêu cầu Công ty TNHH N1 phải nhận ng Lâm Văn C trở lại làm vi c theo hợp đồng lao động các bên đã giao kết.
Ngoài ra, bản án sơ th m còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo, quyền và nghĩa vụ của đương sự trong giai đoạn thi hành án, thời hạn thi hành án.
Ngày 12/9/2022, nguyên đơn ng Lâm Văn C nộp Đơn kháng cáo toàn bộ nội dung bản án lao động sơ th m, yêu cầu Tòa án cấp phúc th m s a bản án sơ th m, c ng nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc th m, các đương sự kh ng thỏa thuận được về vi c giải quyết toàn bộ vụ án.
Nguyên đơn do ng Nguyễn Hữu L đại di n theo ủy quyền ác nhận ng Lâm Văn C có tham gia cuộc họp ngày 04/5/2020, đã được C ng ty th ng báo sẽ chuyển sang dịch vụ thuê ngoài cho hoạt động ếp dỡ hàng hóa kể từ ngày 06/6/2020 và trao đổi về vi c chấm dứt hợp đồng lao động, giải quyết chế độ mất vi c làm, đã đọc và ký tên vào Biên bản cuộc họp. Tính đến ngày 22/6/2020, nguyên đơn đã nhận từ C ng ty số tiền là 218.966.195 đồng. Sau khi trừ thuế thu nhập cá nhân, tiền bảo hiểm ã hội nộp cho cơ quan nhà nước, thực tế nguyên đơn đã được nhận số tiền 209.933.210 đồng và kh ng có yêu cầu gì về tiền lương và các khoản trợ cấp trước khi nghỉ vi c. Nhận thấy, Tòa án cấp sơ th m đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, nguyên đơn đề nghị Hội đồng t
hủy toàn bộ bản án lao động sơ th m.
Bị đơn do bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Lê Nhất H1 đại di n theo ủy quyền kh ng đồng ý toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng t
giữ nguyên bản án lao động sơ th m, kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
Luật sư Võ Tấn L1 - Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ th m đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khi kh ng tri u tập C ng đoàn cơ sở của C ng ty tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, vi phạm các quy định tại khoản 3 Điều 44, Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2012; khoản 6, 7 Luật C ng đoàn năm 2012, khoản 4 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; đánh giá kh ng đúng các c ng văn số 15168/SLĐTBXH-LĐ ngày 12/5/2021 và 13633/SLĐTBXH-LĐ ngày 01/6/2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H. Các văn bản này kh ng thể hi n nội dung Công ty đã thực hi n đúng quy định của pháp luật, kh ng khẳng định phương án s dụng lao động hay biên bản phiên họp với đại di n Ban chấp hành c ng đoàn cơ sở đã đảm bảo đầy đủ, đúng pháp lý, bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Theo nội dung Thông báo ngày 17/6/2020, C ng ty đã thay đổi thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 06/6/2020 sang ngày 22/6/2020 là đã thay đổi hi u lực chấm dứt hợp đồng, chưa đảm bảo thời hạn báo trước 30 ngày cho Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội Thành phố H. Tòa án cấp sơ th m nhận định, đánh giá chứng cứ chưa toàn di n, kh ng khách quan, ác định vi c C ng ty chấm dứt hợp đồng lao động với ng C do thay đổi cơ cấu là kh ng đúng quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Căn cứ Điều 308 và Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đề nghị Hội đồng t chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, hủy toàn bộ bản án sơ th m, chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết lại vụ án.
Người bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn – Luật sư Lương Trung Vân N trình bày: C ng ty đã thực hi n thay đổi cơ cấu tổ chức thuộc bộ phận lái e nâng theo Quyết định số MD2904 ngày 31/3/2020, đã thực hi n đúng quy định của Bộ luật Lao động năm 2012. Trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, ngày 24/4/2020 C ng ty đã ây dựng và thực hi n phương án s dụng lao động có sự tham gia của Ban chấp hành c ng đoàn cơ sở theo đúng quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2012 và C ng ty đã th ng báo trước với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội Thành phố H về vi c cho th i vi c đối với 16 lao động (trong đó có ng C) do thay đổi cơ cấu trước 30 ngày theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 44 Bộ luật Lao động năm 2012. C ng ty đã thực hi n đúng trình tự, thủ tục để chấm dứt hợp đồng lao động với ng C khi cho người lao động th i vi c. Do tính chất đặc thù của c ng vi c là người điều khiển e nâng để vận chuyển hàng hóa trong khu vực kho hàng nhà máy nên C ng ty kh ng có và kh ng thể tái bố trí c ng vi c nào khác phù hợp với chuyên m n của người lao động. Sau khi quyết định thay đổi cơ cấu, C ng ty đã giải thể toàn bộ bộ phận bốc dỡ hàng hóa, C ng ty cũng kh ng tuyển dụng, s dụng bất kỳ người lao động nào thực hi n hoạt động bốc dỡ hàng hóa mà hoạt động này được thực hi n bởi hai Công ty L4 và Công ty T4. Tại thời điểm C ng ty thực hi n vi c thay đổi cơ cấu, pháp luật lao động kh ng quy định C ng ty phải báo trước với người lao động vi c thay đổi cơ cấu tổ chức, phải c ng khai phương án s dụng lao động và vi c cho người lao động th i vi c do thay đổi cơ cấu tổ chức nhưng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động nên C ng ty đã tổ chức cuộc họp ngày 04/5/2020 để th ng báo và tìm hiểu mong muốn, nguy n vọng của những người lao động liên quan đến vi c chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu tổ chức. Nhận thấy C ng ty đã thanh toán đầy đủ các quyền lợi cho ng C khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại các Điều 44, 47, 49 Bộ luật Lao động năm 2012 và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ và tại phiên tòa ng C cũng ác nhận đã nhận đầy đủ số tiền 209.933.210 đồng mà C ng ty đã thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với ng. Người bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn cho rằng Tòa án cấp sơ th m đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, đánh giá kh ng đúng, kh ng toàn di n các tài li u, chứng cứ, kh ng khách quan khi giải quyết vụ án, yêu cầu hủy bản án sơ th m là kh ng có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn đề nghị Hội đồng t kh ng chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án lao động sơ th m.
Kiểm sát viên - Vi n kiểm sát nhân dân Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về vi c tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc th m:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý vụ án đúng th m quyền. Th m phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án: Có th ng báo bằng văn bản cho các đương sự và Vi n kiểm sát cùng cấp về vi c thụ lý vụ án, quyết định t cùng hồ sơ vụ án chuyển Vi n kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn quy định tại Điều 292 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng t , Thư ký Tòa án, người tham gia tố tụng đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật thực hi n đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Căn cứ những tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của các đương sự, kết quả tranh luận tại phiên tòa, t thấy kháng cáo của nguyên đơn ng Lâm Văn C kh ng có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng t kh ng chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên Bản án lao động sơ th m số 65/2022/LĐ-ST ngày 30/8/2022 của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và kết luận của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vi c chấp hành pháp luật tố tụng và nội dung của vụ án, Hội đồng t nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo nộp ngày 12/9/2022 của nguyên đơn thực hi n trong thời hạn luật định nên được Tòa án cấp phúc th m chấp nhận.
Vi c ác định th m quyền, quan h tranh chấp vụ án của Tòa án cấp sơ th m phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nên được Tòa án cấp phúc th m chấp nhận.
Về thời hi u khởi ki n: Ngày 17/6/2020, Công ty B Quyết định số 14/20/GL/QĐ-HVB có nội dung chấm dứt hợp đồng lao động với ng C kể từ ngày 22/6/2020. Ngày 29/6/2020, ông C nộp đơn khởi ki n C ng ty tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 202 Bộ luật Lao động năm 2012, vi c khởi ki n của nguyên đơn vẫn còn trong thời hi u khởi ki n nên được chấp nhận.
X t yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ng Lâm Văn C:
Căn cứ các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và sự ác nhận của đương sự, có cơ sở để Hội đồng t
ác định giữa nguyên đơn và bị đơn đã giao kết hợp đồng lao động số S705 có thời hạn 12 tháng; chức vụ: Lao động phổ th ng; địa điểm làm vi c tại nhà máy T5, huy n H, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 07/3/1997, hai bên gia hạn hợp đồng lao động từ hợp đồng lao động có thời hạn thành hợp đồng lao động kh ng ác định thời hạn. Ngày 15/7/1999, hai bên ký phụ lục hợp đồng với chức vụ của nguyên đơn là lao động phổ th ng II, bộ phận kho vận. Sau đó, nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận lại vị trí làm vi c của nguyên đơn là lái e nâng tại bộ phận ếp dỡ hàng hóa, địa điểm làm vi c tại Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Mức lương thời điểm 6 tháng liền kề trước khi bị đơn cho nguyên đơn nghỉ vi c là 9.491.000 đồng/tháng.
X t thấy ngày 31/3/2020, C ng ty thực hi n vi c thay đổi cơ cấu tổ chức, giải thể toàn bộ bộ phận lái e nâng tại kho hàng nhà máy do chuyển sang s dụng dịch vụ thuê ngoài cho hoạt động ếp dỡ hàng hóa đang được thực hi n bởi bộ phận lái e nâng. Ngày 24/4/2020, C ng ty ban hành Th ng báo số HVN/040520-MD01 về phương án s dụng lao động - chuyển đổi sang dịch vụ thuê ngoài cho hoạt động ếp dỡ hàng hóa; đồng thời C ng ty đã có cuộc họp với Ban chấp hành C ng đoàn cơ sở th ng báo về vi c thay đổi cơ cấu, ây dựng phương án s dụng lao động. Đến ngày 04/5/2020, C ng ty đã tổ chức cuộc họp với toàn bộ nhân viên lái e nâng, trong đó có ng C để th ng báo về vi c thay đổi cơ cấu, chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 06/6/2020 và th ng báo về vi c giải quyết chế độ mất vi c làm cho những người lao động. Ngày 06/5/2020, C ng ty đã g i cho ng C văn bản th ng báo các khoản thanh toán trợ cấp mất vi c làm do thay đổi cơ cấu mà C ng ty sẽ thực hi n chi trả cho ng C và k o dài thời gian chấm dứt hợp đồng lao động với toàn bộ tài ế e nâng do vi c thay đổi cơ cấu đến ngày 22/6/2020. Tại phiên tòa sơ th m và phiên tòa phúc th m, ng C ác định ngày 04/5/2020 có tham gia cuộc họp với C ng ty và biết được quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức, sẽ giải thể toàn bộ bộ phận lái e nâng, chuyển sang thuê dịch vụ bên ngoài như dự kiến ban đầu. Người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn cho rằng C ng văn 13633/SLĐTBXH-LĐ ngày 01/6/2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H là giả mạo, C ng ty đã làm sai l ch hồ sơ vụ án nhưng kh ng cung cấp được tài li u, chứng cứ chứng minh cho lời trình bày này. Căn cứ các khoản 2, 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, kh ng có cơ sở để Hội đồng t chấp nhận ý kiến này của nguyên đơn.
Khi Công ty X s dụng lao động, có sự tham gia của Ban chấp hành C ng đoàn cơ sở. Ngày 24/4/2020, C ng ty đã g i Th ng báo số HVN/040520-MD01 về phương án s dụng lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H có nội dung chấm dứt hợp đồng lao động với 16 nhân viên làm vi c tại vị trí lái e nâng kể từ ngày 06/6/2020 dưới hình thức cho th i vi c do thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động, đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H ác nhận tại C ng văn số 13633/SLĐTBXH-LĐ ngày 01/6/2020 và C ng văn số 15168/SLĐTBXH-LĐ ngày 12/5/2021. Như vậy, có cơ sở ác định C ng ty đã th ng báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trước 30 ngày vi c chấm dứt hợp đồng lao động với nguyên đơn do thay đổi cơ cấu tổ chức. Theo nội dung Th ng báo số HVN/220620-MD01 ngày 17/6/2020 của C ng ty g i Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H thể hi n: Theo nguy n vọng của một số nhân viên muốn có thêm thời gian để sắp ếp c ng vi c mới. Do vậy, ngày hi u lực chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty TNHH N1 sẽ thay đổi từ ngày 06/06/2020 sang ngày 22/06/2020... Trong số 16 nhân viên thì 10 nhân viên đã chấp nhận với Thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ với C ng ty để có thêm khoản hỗ trợ bổ sung theo thâm niên làm vi c... 06 nhân viên còn lại kh ng chấp nhận với khoản hỗ trợ bổ sung trên và C ng ty đã ra Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, tổ chức lại lao động theo điều 44 Bộ luật lao động và thanh toán các khoản như đã th ng báo cho Sở ngày 04/05/2020”. Hội đồng t
t thấy, Th ng báo số 220620-MD01 ngày 17/6/2020 kh ng phải là th ng báo về vi c cho nhiều người lao động th i vi c vì lý do thay đổi cơ cấu do C ng ty g i Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H lần đầu và thay thế Th ng báo số HVN/040520-MD01 ngày 24/4/2020. Vi c k o dài thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 06/6/2020 sang ngày 22/6/2020 là có lợi cho ng C và những người lao động khác, đáp ứng yêu cầu của người lao động muốn có thêm thời gian để sắp ếp c ng vi c mới. Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn cho rằng Th ng báo HVN/220620-MD01 ngày 17/6/2020 đã thay đổi thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động của ng C và chưa đảm bảo thời hạn báo trước 30 ngày cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố H là kh ng có cơ sở nên kh ng được chấp nhận.
Căn cứ Hợp đồng dịch vụ số HNK 194904-HVB ngày 16/6/2020, bản bổ sung điều chỉnh và các phụ lục kèm theo giữa C ng ty Cổ phần L4 và C ng ty; Hợp đồng dịch vụ số HNK 206346 ngày 01/5/2021 giữa Công ty TNHH T4 và Công ty có cơ sở ác định từ tháng 6/2020 đến khi t sơ th m, C ng ty đã thuê hai C ng ty trên thực hi n dịch vụ bốc ếp hàng hóa (luân chuyển, ếp dỡ hàng hóa là thành ph m, vỏ chai, nguyên vật li u trong khu vực kho và đến địa điểm cần luân chuyển đến) theo yêu cầu của C ng ty tại kho hàng có địa chỉ tại A L, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, không ký hợp đồng lao động thực hi n c ng vi c lái e nâng với người lao động khác.
Từ những nhận định trên, có cơ sở để Hội đồng t
ác định C ng ty chấm dứt hợp đồng lao động với ng C phù hợp với quy định tại khoản 10 Điều 36, các Điều 44, 46 và Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012, khoản 3 Điều 13 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 7 Th ng tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ L5 hướng dẫn thực hi n một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhi m vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ. Tòa án cấp sơ th m kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn là phù hợp nên Tòa án cấp phúc th m giữ nguyên.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn rút yêu cầu khởi ki n về vi c buộc bị đơn phải nhận nguyên đơn trở lại làm vi c theo hợp đồng lao động các bên đã giao kết. Hội đồng t
t thấy, vi c nguyên đơn rút yêu cầu khởi ki n này là tự nguy n, kh ng trái pháp luật và đạo đức ã hội, Tòa án cấp sơ th m đã đình chỉ t đối với phần yêu cầu khởi ki n này của nguyên đơn là phù hợp nên Tòa án cấp phúc th m giữ nguyên.
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn - Luật sư Võ Tấn L1 cho rằng Tòa án cấp sơ th m đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khi kh ng đưa Ban chấp hành c ng đoàn cơ sở C ng ty tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đề nghị Hội đồng t phúc th m tạm ngừng phiên tòa để tri u tập Ban chấp hành c ng đoàn cơ sở C ng ty. Căn cứ Điều 44 Bộ luật Lao động năm 2012, kh ng có cơ sở để Hội đồng t chấp nhận đề nghị này. Vi c đánh giá chứng cứ của Tòa án cấp sơ th m, em t lại toàn bộ nội dung vụ án đã được Tòa án cấp phúc th m nhận định tại phần trên của bản án nên kh ng có cơ sở để Hội đồng t chấp nhận toàn bộ ý kiến của người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn đề nghị Hội đồng t kh ng chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên Bản án lao động sơ th m số 65/2022/LĐ-ST ngày 30/8/2022 của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.
Án phí lao động sơ th m và phúc th m: Nguyên đơn được miễn án phí lao động sơ th m và án phí lao động phúc th m theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12, Điều 16 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, l phí Tòa án. Bị đơn kh ng phải chịu án phí lao động sơ th m và phúc th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 32, khoản 1 Điều 148, Điều 293, khoản 2 Điều 296, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
Khoản 10 Điều 36, các Điều 44, 46 và Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012;
Khoản 3 Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được s a đổi, bổ sung năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án,
Tuyên :
Kh ng chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn ông Lâm Văn C. Giữ nguyên Bản án lao động sơ th m số 65/2022/LĐ-ST ngày 30/8/2022 của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c:
1.1. Yêu cầu hủy Quyết định số 14/20/GL/QĐ-HVB ngày 17/6/2020 của Công ty TNHH N1 về vi c chấm dứt hợp đồng lao động với ng Lâm Văn C.
1.2. Yêu cầu Công ty TNHH N1 bồi thường cho ng Lâm Văn C số tiền 912.683.300 đồng, bao gồm: Thanh toán tiền lương trong những ngày ng Lâm Văn C kh ng được làm vi c từ ngày 22/6/2020 đến ngày 26/8/2022 là 246.766.000 đồng, bồi thường 04 tháng tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012 là 37.964.000 đồng, trợ cấp mất vi c theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2012 là 128.128.500 đồng, bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012 là 499.824.800 đồng.
2. Đình chỉ t đối với phần yêu cầu khởi ki n của ng Lâm Văn C về vi c yêu cầu Công ty TNHH N1 phải nhận ng Lâm Văn C trở lại làm vi c theo hợp đồng lao động các bên đã giao kết.
3. Án phí lao động sơ th m:
3.1. Ông Lâm Văn C được miễn án phí lao động sơ th m.
3.2. Công ty TNHH N1 kh ng phải chịu án phí lao động sơ th m.
4. Án phí lao động phúc th m:
4.1. Ông Lâm Văn C được miễn án phí lao động phúc th m.
4.2. Công ty TNHH N1 kh ng phải chịu án phí lao động phúc th m.
5. Bản án phúc th m có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.Hồ Chí Minh; - Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP.Hồ Chí Minh; - Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Tòa án nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; - Đương sự; - Lưu (T20). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thanh Trúc |