vanban.org

Bản án 171/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Không công nhận chị Văn Hồng T và anh Phan Văn Đ là vợ chồng.

Về con chung, giao chị Văn Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung tên là Văn Tuấn K (giới tính nam), sinh ngày 28 tháng 02 năm 2017. Anh Phan Văn Đ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 900.000 đồng/01 tháng, cấp hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính kể từ ngày xét xử sơ thẩm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Văn Hồng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Không công nhận chị Văn Hồng T và anh Phan Văn Đ là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU
—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 171/2023/HNGĐ-ST
Ngày 16-8-2023.
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Việt Khái.

Ông Nguyễn Minh Trọn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 197/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 351/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Văn Hồng T, sinh năm 1984 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh năm 1984 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 5 năm 2023 cùng các văn bản khác kèm theo, nguyên đơn chị Văn Hồng T trình bày: Vào năm 2015 chị và anh Phan Văn Đ kết hôn nhưng đến nay không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống giữa chị và anh Đ đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp nên đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2023 cho đến nay mà không thể hàn gắn được, nay cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn Đ. Về con chung, có một người tên là Văn Tuấn K (giới tính nam), sinh ngày 28 tháng 02 năm 2017, hiện do chị trực tiếp nuôi dưỡng nên khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung và yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật với mức cấp dưỡng là 900.000 đồng/01 tháng, cấp hàng tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động. Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Phan Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do. Đồng thời, cũng không cung cấp lời khai, tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu khởi kiện của chị Văn Hồng T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Việc chị Văn Hồng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn Đ là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn anh Phan Văn Đ cư trú tại ấp C, xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Văn Hồng T vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Phan Văn Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị T và anh Đ là đúng theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân, chị T và anh Đ chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2015 đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên hôn nhân giữa chị T và anh Đ vi phạm quy định về đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ vào quy định tại các Điều 9 và 14 của Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa chị T và anh Đ không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị T và anh Đ không được công nhận là vợ chồng.

Về con chung, có một người tên là Văn Tuấn K (giới tính nam), sinh ngày 28 tháng 02 năm 2017, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng và anh Đ không có ý kiến phản đối về yêu cầu được nuôi con của chị T. Xét thấy, con chung hiện do chị T là người đang trực tiếp nuôi dưỡng, do đó nhằm để ổn định về điều kiện môi trường sống và đảm bảo sự phát triển bình thường của con chưa thành niên. Từ đó, giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thì chị T yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật với mức cấp dưỡng là 900.000 đồng/01 tháng. Tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình quy định “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Do đó, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị T được chấp nhận, anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung tên là Văn Tuấn K (giới tính nam), sinh ngày 28 tháng 02 năm 2017 với mức cấp dưỡng là 900.000 đồng/01 tháng, cấp hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi Văn Tuấn K đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động là có căn cứ.

Chị T xác định tài sản chung và nợ chung không có. Anh Đ không có ý kiến về những vấn đề trên nên không đặt ra xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Văn Hồng T phải chịu, anh Phan Văn Đ phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng các Điều 9, 14, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

1. Tuyên bố: Không công nhận chị Văn Hồng T và anh Phan Văn Đ là vợ chồng.

2. Về con chung, giao chị Văn Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung tên là Văn Tuấn K (giới tính nam), sinh ngày 28 tháng 02 năm 2017.

Anh Phan Văn Đ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 900.000 đồng/01 tháng, cấp hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính kể từ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 16/8/2023) cho đến khi Văn Tuấn K đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Anh Phan Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Văn Hồng T phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018933, ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên chị Văn Hồng T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Phan Văn Đ phải chịu 300.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ