- Tranh chấp gì? án hình sự — "phạm minh L phạm tội cướp giật tài sản - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Xử ph t bị cáo Ph m Minh L 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Cướp gi t tài sản”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 06/5/2021.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 171/2021/HS-ST Ngày 07 - 12 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Văn Rỹ
Bà Nguyễn Thị Kim Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Quốc Thái – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2021 t i tr s Tòa án nh n d n Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 133/2021/TLST-HS ngày 12/7/2021, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 226/2021/QĐXXST-HS ngày 18/10/2021 Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2021/HSST-QĐ ngày 02/11/2021 và Quyết định đưa v án ra xét xử số: 226/2021/QĐXXST-HS ngày 22/11/2021, đối với bị cáo:
Ph m Minh L; sinh năm 1985 t i Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú (hộ khẩu thường trú: 179 B Phường 7 Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ : 280/33/5D T, Phường 7 Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 5/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ph m Văn T và bà Bùi Thị B; có vợ và 02 con (lớn sinh năm 2007 nhỏ sinh năm 2011); tiền án: Không;
Tiền sự:
- Ngày 27/7/2018 Chủ tịch Ủy ban nh n d n Phường 7 Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định số: 250/QĐ-UBND về việc áp d ng biện pháp giáo d c t i xã phường do nghiện chất ma túy.
- Ngày 06/11/2018 Tòa án nh n d n Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định số: 522/2018/QĐ-TA về việc áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc thời h n 16 tháng. Ngày 27/02/2020 chấp hành xong quyết định.
- Ngày 23/9/2020 Chủ tịch Ủy ban nh n d n Phường 7 Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định số: 440/QĐ-UBND về việc áp d ng biện pháp giáo d c t i xã phường do nghiện chất ma túy. Ngày 24/12/2020 chấp hành xong quyết định.
Bị bắt t m giữ t m giam từ ngày 06/5/2021 đến nay. (có mặt)
- Bị hại: Chị Nguyễn Thị Kim N sinh năm 1990; nơi cư trú: 2009/30/11 P, Phường 6 Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Chị Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 1986; nơi cư trú: 288/33/5B T Phường 7 Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ ngày 06/5/2021 Ph m Minh L điều khiển xe gắn máy hiệu Exciter biển số 59C3-035.82 đi từ Qu n 10 Thành phố Hồ Chí Minh về Qu n 8 hướng từ cầu C về cầu N. Khi đi đến ngã tư đường B – Q50 Phường 6 Qu n 8 thì L nhìn thấy chị Nguyễn Thị Kim N đang điều khiển xe gắn máy đi phía trước trong túi áo khoác bên trái chị N có để chiếc điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy S21. Do muốn có tiền tiêu xài nên L nảy sinh ý định chiếm đo t điện tho i của chị N để bán lấy tiền tiêu xài. Thực hiện ý định L điều khiển xe bám theo phía sau khi đến trước số 422-424 B Phường 6 Qu n 8, L vượt lên áp sát bên trái và dùng tay phải gi t lấy chiếc điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy S21 của chị N rồi tăng ga bỏ ch y. Bị gi t tài sản chị N truy hô và đuổi theo đến trước nhà số 1873/22 P Phường 6 Qu n 8 thì xe của L va quẹt với xe của anh Trịnh Ngô Văn H khiến L té ngã xuống đất. Lúc này chị N được anh Trịnh Ngô Văn H và anh T Văn S hỗ trợ bắt giữ được L giải giao đến tr s Công an Phường 5 Qu n 8 để xử lý. Công an Phường 5 Qu n 8 l p biên bản bắt người ph m tội quả tang đối với Ph m Minh L và t m giữ của Lu n 01 xe gắn máy hiệu Exciter biển số 59C3-035.82. V việc được chuyển đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Qu n 8 để điều tra làm rõ.
Chị Nguyễn Thị Kim N khai điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy S21 do chị mua vào khoảng tháng 01/2021 với giá 26.900.000 đồng. Ngày 10/6/2021, Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự kết lu n giá trị còn l i của chiếc điện tho i này là 21.000.000 đồng. Ngày 08/5/2021 Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý v t chứng và l p biên bản trả l i điện tho i cho chị Nguyễn Thị Kim N đồng thời chị N không yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt h i.
Quá trình điều tra, Ph m Minh L đã khai nh n toàn bộ hành vi ph m tội nêu trên. Lời khai của L phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án.
Qua xác minh, xe gắn máy biển số 59C3-035.82 có nhãn hiệu YAMACKD lo i Exciter màu xanh đen do anh L m Hồng T đứng tên đăng ký. Ngày 07/12/2020, anh T bán xe l i cho ông Đỗ Thanh V bằng hình thức ủy quyền định đo t tài sản theo Hợp đồng ủy quyền ngày 07/12/2020 được công chứng t i Văn phòng Công chứng Nguyễn Minh T. Đến ngày 01/4/2021 ông Đỗ Thanh V bán xe l i cho chị Nguyễn Thị Kim N (là vợ của Ph m Minh L) cũng bằng hình thức ủy quyền theo Hợp đồng ủy quyền ngày 01/4/2021 được công chứng t i Văn phòng Công chứng V. Chị N thường xuyên cho Ph m Minh L mượn xe sử d ng nhưng không biết L dùng xe làm phương tiện cướp gi t tài sản. Quá trình điều tra chị N yêu cầu được nh n l i xe gắn máy biển số 59C3-035.82.
T i bản Cáo tr ng số 152/CT-VKSQ8 ngày 08/7/2021, Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh truy tố bị cáo Ph m Minh L về tội “Cướp gi t tài sản” theo điểm d khoản 2 Điều 171 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
T i phiên tòa
Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Ph m Minh L về tội “Cướp gi t tài sản”. Sau khi ph n tích đánh giá tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm d khoản 2 Điều 171; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) xử ph t bị cáo từ 03 năm 06 tháng đến 04 năm 06 tháng tù; không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo. Về xử lý v t chứng đề nghị trả l i xe gắn máy biển số 59C3-035.82 cho người có quyền lợi nghĩa v liên quan Nguyễn Thị Kim N. Về trách nhiệm d n sự bị h i không có yêu cầu bồi thường nên không đề c p giải quyết.
Bị cáo không có ý kiến tranh lu n; bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội ăn năn hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an Qu n 8 Điều tra viên Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t tố t ng hình sự. Quá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa hôm nay bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai bị h i người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án xác định vào khoảng 10 giờ ngày 06/5/2021 t i trước số 422-424 Bùi Minh Trực Phường 6 Qu n 8 Thành phố Hồ Chí Minh bị cáo Ph m Minh L có hành vi công khai chiếm đo t 01 điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy S21 trị giá 21.000.000 đồng của chị Nguyễn Thị Kim N rồi nhanh chóng tẩu thoát nhưng bị phát hiện bắt quả tang. Bị cáo sử d ng xe gắn máy làm phương tiện ph m tội đ y là tình tiết định khung hình ph t “Dùng thủ đoạn nguy hiểm” của tội “Cướp gi t tài sản”.
Điều 171 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định về tội “Cướp gi t tài sản” như sau:
“1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
…
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
…
d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;
...
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”
Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi với lỗi cố ý đã x m ph m đến quyền s hữu tài sản của cá nh n được pháp lu t bảo vệ. Do đó Hội đồng xét xử có căn cứ xác định hành vi của bị cáo Ph m Minh L đã đủ yếu tố cấu thành tội “Cướp gi t tài sản” tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm d khoản 2 Điều 171 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà bị cáo đã thực hiện cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o giáo d c bị cáo tr thành người có ích có ý thức tu n theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống ngăn ngừa ph m tội mới; đồng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.
Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội “Cướp gi t tài sản” là có cơ s đúng người đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 đề nghị áp d ng đối với bị cáo là phù hợp tương xứng với tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có căn cứ chấp nh n. Tuy nhiên trong quá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải; tài sản bị chiếm đo t đã được thu hồi trả cho bị h i thuộc trường hợp “Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn”. Do đó Hội đồng xét xử áp d ng các điểm h s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với bị cáo.
Bị cáo có nhiều tiền sự về việc bị áp d ng biện pháp xử lý hành chính do sử d ng trái phép và nghiện chất ma túy. Do đó Hội đồng xét xử cũng xem xét để có mức hình ph t phù hợp với nh n th n bị cáo.
Xét thấy theo các tài liệu chứng cứ và lời khai của bị cáo t i phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do thu nh p không ổn định điều kiện kinh tế còn khó khăn nên Hội đồng xét xử không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
Về xử lý v t chứng: 01 điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy S21 là tài sản bị cáo chiếm đo t đã được thu hồi Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý v t chứng bằng hình thức trả l i cho bị h i. Đồng thời bị h i không có ý kiến yêu cầu gì liên quan đến việc t m giữ xử lý v t chứng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét các Hợp đồng ủy quyền ngày 07/12/2020 và ngày 01/4/2021 thể hiện chị Nguyễn Thị Kim N (vợ của bị cáo L) là người được ủy quyền quản lý sử d ng và định đo t xe gắn máy biển số 59C3-035.82. Do đó có cơ s xác định chị Nguyễn Thị Kim N là người quản lý hợp pháp của chiếc xe trên. Chị Ngọc cho bị cáo L mượn nhưng không biết bị cáo dùng xe làm phương tiện ph m tội nên yêu cầu nh n l i xe của chị N là có căn cứ chấp nh n, phù hợp quy định t i điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự. Trường hợp có tranh chấp về quyền s hữu xe thì các bên có quyền kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bằng v án d n sự khác.
Về trách nhiệm d n sự bị h i Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt h i nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ quy định t i Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội, bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 171; các điểm h, s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Xử ph t bị cáo Ph m Minh L 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Cướp gi t tài sản”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 06/5/2021.
- Căn cứ vào Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017); điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự.
Trả l i cho người có quyền lợi nghĩa v liên quan Nguyễn Thị Kim N: 01 (một) xe gắn máy nhãn hiệu YAMACKD lo i Exciter, màu xanh đen, biển số 59C3-035.82 số khung: RLCUG1010KY103349 số máy: G3D4E869782.
(Theo Biên bản giao nh n v t chứng ngày 06/12/2021 t i Chi c c Thi hành án d n sự Qu n 8).
- Căn cứ vào các điều 135 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.
Buộc bị cáo Ph m Minh L nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày tính từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t. Người có quyền lợi nghĩa v liên quan có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi nghĩa v của mình trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND Qu n 8; - VKS ND TP. HCM; - CQ ĐT CA Qu n 8; - CQ THA HS CA Qu n 8; - Nhà t m giữ CA Qu n 8; - Chi c c THA DS Qu n 8; - Người tham gia tố t ng khác; - TA ND TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thanh |