- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đồng Văn Đằng L - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Đồng Văn Đằng L ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. V TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 171/2020/HS-ST Ngày 24-8-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Ngọc Thương
Bà Hoàng Thị Lê Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Ngọc Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2020, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, t
sơ th m công khai v án hình s th lý số 188/2020/TLST-HS ngày 31 tháng 7 năm 2020, theo Quyết định đưa v án ra t số 194/2020/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 8 năm 2020, đối với bị cáo:
Đồng Văn Đằng L, sinh năm 1984, t i Thành phố Hồ Chí Minh; Hộ kh u thường trú: 243/141A đường T, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ : không có nơi ổn định; trình độ văn hóa: 6/12; nghề nghiệp: không; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Phật; quốc tịch: Việt Nam; giới tính: Nam; cha tên Đồng Ngọc T, sinh năm 1957 và mẹ tên Ph m Ngọc H, sinh năm 1955; gia đình có 04 anh chị em, bị cáo là con thứ 02 trong gia đình; có vợ tên Nguyễn Kim T, sinh năm 1981; có 02 con lớn sinh năm 2000, nhỏ sinh năm 2007.
Tiền án, tiền s : không
Bị cáo bị bắt ngày 16-4-2020, hiện đang bị t m giam t i nhà T m giữ công an thành phố V (bị cáo có mặt).
- Bị hại: Anh Hồ Minh Đ, sinh năm 1984, địa chỉ: 15/8 đường N, Phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (có đơn in t vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Do không có tiền tiêu ài, bản thân là đối tượng nghiện ma túy nên Đồng Văn Đằng L đã nảy sinh ý định trộm cắp tài sản. Vào khoảng 02 giờ 00 phút ngày 28-8-2018, L một mình điều khiển e máy không rõ biển số (nhãn hiệu SYM Attila, màu đen) ch y lòng vòng quanh các tuyến đường trong thành phố V tìm tài sản của người dân sơ h để lấy trộm. Khi đến khu tái định cư (khu Bãi cát vàng), phường Thắng Nhì, thành phố V, L phát hiện e ô tô biển số 72A-250.69 nhãn hiệu Toyota Innova, màu sơn: b c của anh Hồ Minh Đ, sinh năm 1983, trú t i: 15/8 đường N, phường T, thành phố V không có ai trông coi nên L tiến l i gần, dùng vai làm điểm t a rồi đ y m nh kính chiếu hậu e ô tô lên phía trên làm gẫy kính chiếu hậu. Sau đó, L tiếp t c dùng d ng c m khóa m ốc vít cần g t nước kính phía trước e và lấy tiếp 02 (Hai) cần g t nước cho vào balô rồi nhanh chóng t u thoát. Những tài sản lấy được, L mang đến chợ Dân Sinh t i Thành phố Hồ Chí Minh bán cho một người ch y e ôm tên Hoàng (không rõ nhân thân, lai lịch) được số tiền là 1.200.000 đồng để tiêu xài cá nhân.
T i Cơ quan Công an, L đã khai nhận toàn bộ hành vi trộm cắp của mình nêu trên. (Bút l c điều tra từ số 29 đến 36).
Căn cứ bản kết luận định giá tài sản số 104/KL-HĐĐG ngày 30-6-2020 của Hội đồng định giá tài sản tố t ng hình s thành phố V kết luận: giá trị 02 (Hai) gương chiếu hậu và 02 (Hai) cần g t nước của anh Hồ Minh Đ t i thời điểm bị chiếm đo t là 7.500.000 đồng.
Việc thu giữ, t m giữ tài liệu, đồ vật và lý vật chứng trong v án: Không.
Về trách nhiệm dân s trong v án: Anh Hồ Minh Đ yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền mặt 12.000.000 đồng. Bị cáo đã tác động gia đình bồi thường cho anh Đ số tiền trên, anh Đ không yêu cầu gì thêm và có đơn in bãi n i cho bị cáo.
T i Bản cáo tr ng số 195/CT-VKS ngày 29-7-2020, Viện kiểm sát nhân dân thành phố V đã truy tố Đồng Văn Đằng L về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s .
Tại phiên tòa:
Đ i diện Viện kiểm sát giữ nguyên cáo tr ng nội dung truy tố về tội danh, khung hình ph t đối với bị cáo Đồng Văn Đằng L về tội “Trộm cắp tài sản”, đồng thời đề nghị Hội đồng t :
- Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình s , đề nghị ph t bị cáo Đồng Văn Đằng L từ 06 (Sáu) đến 09 (Chín) tháng tù.
Trách nhiệm dân s : Đã giải quyết ong.
Về lý vật chứng: Đã lý ong đề uất không xem xét.
Bị cáo Đồng Văn Đằng L đã khai nhận về toàn bộ hành vi ph m tội của mình như đã nêu trên. Khi nói lời sau cùng, bị cáo thể hiện ăn năn, hối cải và in được giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã
được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, bị h i anh Hồ Minh Đ vắng mặt nhưng đã có lời khai t i cơ quan điều tra và có đơn bãi n i in giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo, có đơn in t
vắng mặt; bị cáo, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa không yêu cầu hoãn phiên tòa nên Tòa án tiến hành t vắng mặt bị h i theo quy định t i Điều 292 Bộ luật Tố t ng Hình s .
[2] Về hành vi ph m tội của bị cáo: T i phiên tòa bị cáo khai nhận hành vi ph m tội của mình như đã nêu trên. Lời khai nhận tội của bị cáo hoàn toàn phù hợp với lời khai của bị cáo t i cơ quan điều tra, lời khai của bị h i, vật chứng và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án, thể hiện: Vào khoảng 02 giờ 00 phút ngày 28-8-2018, t i khu tái định cư (khu bãi cát vàng) phường T, thành phố V, Đồng Văn Đằng L có hành vi trộm cắp 02 gương chiếu hậu, 02 cần g t nước của e ô tô biển số 72A-250.69 nhãn hiệu Toyota Innova, màu b c của anh Hồ Minh Đ, L đem những tài sản trên bán được 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng). Theo kết luận định giá số 104/KL-HĐĐG ngày 30-6-2020 của Hội đồng định giá tài sản tố t ng hình s thành phố V thì giá trị 02 (Hai) gương chiếu hậu và 02 (Hai) cần g t nước t i thời điểm bị chiếm đo t là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Số tiền bán tài sản trộm cắp L đã dùng tiêu xài cá nhân hết. Vì vậy, Hội đồng t có đủ c s ác định: Hành vi bị cáo th c hiện đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s .
[3] Về tính chất, mức độ đối với hành vi ph m tội của bị cáo: X t tính chất, mức độ do hành vi ph m tội bị cáo đã gây ra là nguy hiểm cho ã hội, tr c tiếp âm ph m quyền s hữu tài sản của bị h i được pháp luật bảo vệ, gây ảnh hư ng ấu đến an ninh trật t t i địa phương. Bị cáo là thanh niên đã trư ng thành biết việc chiếm đo t tài sản của người khác là vi ph m pháp luật, bị nhà nước lý nghiêm minh nhưng do lười lao động, tham lam lợi ích vật chất nên bị cáo vẫn cố ý th c hiện hành vi ph m tội nhằm m c đích có tiền tiêu ài cá nhân. Vì vậy, cần phải lý nghiêm, tuyên mức hình ph t phù hợp, tương ứng với hành vi, tính chất, mức độ ph m tội nhằm cải t o, giáo d c riêng bị cáo, đồng thời bảo đảm răn đe, phòng ngừa tội ph m chung.
[4] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s :
[4.1] Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s .
[4.2] Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cãi về hành vi ph m tội của mình; bị cáo đã tác động gia đình khắc ph c hậu quả, bồi thường thiệt h i cho người bị h i; bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; phía bị h i có đơn bãi n i in giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo nên áp d ng tình tiết giảm nhẹ quy định t i điểm b, i và s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình s để em t khi lượng hình đối với bị cáo.
[5] Về trách nhiệm dân s : Anh Hồ Minh Đ đã nhận số tiền bồi thường từ gia đình bị cáo, không yêu cầu gì thêm nên không em t.
[6] Về lý vật chứng: Không có.
[7] Đối với 03 v trộm cắp gương chiếu hậu e ô tô do L t nguyện khai nhận t i các địa điểm: Trước số nhà 42 đường L, Phường H, thành phố V; trước số nhà B15 Khu A, Phường H, thành phố V và trước số nhà 34/2C đường N, Phường B, thành phố V, do chưa ác định được bị h i và trị giá tài sản bị thiệt h i nên cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố V tiếp t c điều tra ác minh làm rõ nếu đủ căn cứ lý sau.
Đối với người e ôm tên Hoàng đã mua tài sản trộm cắp do L bán l i, do chưa ác định được lai lịch nên đề nghị Cơ quan điều tra tiếp t c điều tra, xác minh làm rõ đủ căn cứ lý sau.
[8] Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí hình s sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: Bị cáo Đồng Văn Đằng L ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình s .
- X ph t: Bị cáo Đồng Văn Đằng L 06 (Sáu) tháng tù. Thời h n tù được tính từ ngày 16 tháng 4 năm 2020.
2. Trách nhiệm dân s : Đã giải quyết ong nên không em t.
3. Về lý vật chứng: Đã giải quyết ong nên không xem xét.
4. Án phí: Bị cáo Đồng Văn Đằng L phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình s sơ th m.
5. Quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày tính từ ngày tuyên án. Đối với người có quyền kháng cáo vắng mặt t i phiên tòa, thời h n kháng cáo nêu trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu t l i v án theo thủ t c phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (PV27); - S Tư pháp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND Tp.V; - Công an Tp.V; - Chi c c THADS Tp.V; - Bị cáo, bị h i; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Thị Thường |