vanban.org

Bản án 171/2020/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết án phí, lệ phí Tòa án của Ủy an thường vụ Q h i số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Phú Q. Bu c à Lê Kim S có ngh a vụ tháo dỡ, di dời, giải tỏa hàng rào trên diện tích 13m2 theo các mốc điểm 2,10,17,16,21,4,22,3 Sơ đ khu đất tranh chấp ngày 11/10/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới. Đất t a lạc tại ấp NL, xã NM, huyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đât"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết án phí, lệ phí Tòa án của Ủy an thường vụ Q h i số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản số: 171/2020/DS-ST
Ngày: 18-9-2020
V/v tranh chấp:
“Quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm

2. Ông Trịnh Văn Bé

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2014/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2014 về tranh chấp “Quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 447/2020/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phú Q, sinh năm 1966 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn:

Bà Lê Kim S, sinh năm 1947 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ủy ban nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang (Vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp T, tt CM, huyện CM, tỉnh An Giang.

Bà Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm 1970

Anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1990

Chị Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1994

Địa chỉ: Cùng ngụ ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

Bà Nguyễn Thị Kim Ch, anh Nguyễn Anh D, chị Nguyễn Thị Thúy V cùng ủy quyền cho ông Nguyễn Phú Q, sinh năm 1966; địa chỉ: ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang theo Văn ản ủy quyền ngày 26/8/2019 (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, các iên ản hòa giải nguyên đơn ông Nguyễn Phú Q tr nh ày, ngu n gốc đất do ông mua của ông Nguyễn Văn K vào năm 1998, với giá là 08 chỉ vàng. Đến năm 2001, ông kê khai và được Ủy an nhân dân huyện CM cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ngày 09/02/2001. Năm 2004, ông kê khai cấp giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ngày 13/5/2004. Năm 2013, à Lê Kim S đã làm hàng rào và đến năm 2015 à S xây hàng rào kiên cố nên phát sinh tranh chấp, l c à S xây hàng rào ông có áo Ban ấp, xã và có l p iên ản. Xã đã hòa giải tranh chấp đất, nhưng không thành và kéo dài đến nay.

Nay ông yêu c u à Lê Kim S trả lại ph n đất lấn chiếm ngang giáp l giao thông là 1,5m, ngang giáp với nhà của ông là 0,3m, dài 30m, đất t a lạc tại ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang. Ông đ ng ý tr lại ph n đất hành lang l giới.

Bị đơn à Lê Kim S tr nh ày, ngu n gốc đất là của ông à để lại cho bà. Đến năm 1999 có đo đạc đại trà, bà đăng ký kê khai, đến năm 2001 bà được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ngày 09/02/2001. Năm 2002, bà đã xây hàng trụ đá lưới B40, khi đó có ông Q qua tiếp. Năm 2013 do hàng rào ị hư, bà mua gạch xây cao lên th ông Q ngăn cản không cho xây và tranh chấp cho đến nay.

Vào năm 1998 ông Q cố ph n đất nền nhà của ông K và không có đường đi, nên ông Q đã nhờ bà cho mượn đường đi nhờ. Sau này ông Q tự ý kê khai và được cấp giấy đất, bà không hay iết và không có ký tên t c n. Bà không đ ng ý trả đất theo yêu c u của nguyên đơn và yêu c u hủy giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất của à.

Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim Ch, anh Nguyễn Anh D, chị Nguyễn Thị Th y V ủy quyền cho ông Nguyễn Ph Q thống nhất với ý kiến của ông Q.

Ủy an nhân dân huyện Chợ Mới có văn ản tr nh ày ý kiến:

Đối với việc cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Ph Q. Ngu n gốc đất là mua của ông Nguyễn Văn K theo tờ án đất nền nhà ngày 18/9/1996 được Ủy an nhân dân xã Nhơn Mỹ xác nh n ngày 22/10/1996. Ông Nguyễn Ph Q quản lý, sử dụng đến năm 2000 th đại diện h gia đ nh làm đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất được Ủy an nhân dân xã Nhơn Mỹ xác nh n ngày 12/12/2000. Đến ngày 09/02/2001 h ông Nguyễn Ph Q được Ủy an nhân dân huyện CM cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số 03481QSDĐ/eB, diện tích 103,6m2, thu c tờ ản đ số 55, thửa số 72, đất thổ cư. Đất t a lạc tại ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang. Do đó, việc cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất nêu trên cho h ông Nguyễn Ph Q là đ ng đối tượng và đ ng tr nh tự pháp lu t quy định.

Đối với việc cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho à Lê Kim S. Ngu n gốc đất là của ông à để lại t trước năm 1975. Bà Lê Kim S quản lý, sử dụng đất đến năm 2000 làm đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất được Ủy an nhân dân xã Nhơn Mỹ xác nh n đủ điều kiện cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ngày 12/12/2000. Đến ngày 09/02/2001 bà Lê Kim S được Ủy an nhân dân huyện CM cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số 03605QSDĐ/eB, diện tích 627m2, thu c tờ ản đ số 55, thửa số 71, đất thổ cư. Đất t a lạc tại ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang. Do đó, việc cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất nêu trên cho bà Lê Kim S là đ ng đối tượng và đ ng tr nh tự pháp lu t quy định.

Ủy an nhân dân huyện CM có yêu c u vắng mặt trong hòa giải và xét xử.

Ngày 23/3/2020 Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới đã có Quyết định trưng c u giám định số 81a/2020/QĐ-TCGĐ đối với chữ ký của à Lê Kim S trong iên ản xác định ranh giới – mốc giới ngày 20/6/2000 của chủ sử dụng đất Nguyễn Ph Q.

Ngày 22/4/2020 Phòng kỹ thu t h nh sự - Công an tỉnh An Giang đã có kết lu n giám định số 24/KLGĐ-PC09(TL) chữ ký mang tên Lê Kim S trên tài liệu c n giám định ký hiệu A1 so với chữ ký mang tên Lê Kim S trên tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M1 – M2 do cùng m t người ký ra.

Không đủ cơ sở kết lu n chữ ký mang tên Lê Kim S trên tài liệu c n giám định ký hiệu A1 so với chữ ký mang tên Lê Kim S trên tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M3 – M11 có phải do cùng m t người ký ra hay không.

Tòa án đã tiến hành định giá, đo đạc thẩm định thực tế khu đất tranh chấp.

Các đương sự thống nhất sơ đ đo đạc khu đất tranh chấp ngày 11/10/2018, thống nhất giá đã định, không yêu c u đo đạc định giá lại.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng do vắng mặt người liên quan nên không hòa giải được.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Ph Q, vẫn giữ nguyên yêu c u.

Bị đơn bà Lê Kim S vẫn giữ nguyên yêu c u.

Ủy an nhân dân huyện CM có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát iểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký là đ ng quy định của pháp lu t. Việc chấp hành pháp lu t của đương sự kể t khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm H i đ ng xét xử nghị án đảm ảo theo quy định của pháp lu t. Về ý kiến giải quyết:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

Bu c bà Lê Kim S giao trả cho ông Q diện tích 13m2 thể hiện tại các điểm 2,10,17,16,21,4,22,3 của sơ đ đo đạc ngày 11/10/2018.

Không chấp nh n yêu c u hủy giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất của à Lê Kim S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

- Về h nh th c: Ông Nguyễn Ph Q khởi kiện yêu c u bà Lê Kim S trả diện tích đất 13m2 t a lạc tại ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang. Căn c Điều 203 của Lu t Đất đai th Tòa án Nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền.

Ủy an nhân dân huyện CM có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn c Điều 227 của B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Ủy an nhân dân huyện CM là có căn c .

- Về n i dung: Trong quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Ph Q yêu c u bà Lê Kim S trả diện tích đất 13m2 nằm trong diện tích đất 103,6m2 theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số 03481QSDĐ/eB, thu c tờ ản đ số 55, thửa số 71, đất thổ cư. Đất t a lạc tại ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang. H i đ ng xét xử xét thấy, ph n đất ông Q và bà S ở liền kề nhau và được Ủy an nhân dân huyện CM cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đ ng đối tượng và theo đ ng tr nh tự pháp lu t quy định, trong quá tr nh sử dụng, phía à Lê Kim S xây hàng rào trên đất, phía ông Q không đ ng ý nên xảy ra tranh chấp. Qua đo đạc, tại sơ đ khu đất tranh chấp ngày 11/10/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới, th à S đã sử dụng của ông Q diện tích 13m2, đây là ph n đất nằm trong giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất của ông Q được Ủy an nhân dân huyện CM cấp giấy ch ng nh n. Do đó việc ông Q yêu c u bà S trả lại đất là có cơ sở.

- Đối với việc à S không th a nh n chữ ký trong h sơ đăng ký cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Ph Q. Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới đã có Quyết định trưng c u giám định số 81a/2020/QĐ-TCGĐ ngày 23/3/2020 đối với chữ ký của à Lê Kim S trong iên ản xác định ranh giới – mốc giới ngày 20/6/2000 của chủ sử dụng đất Nguyễn Ph Q.

Ngày 22/4/2020 Phòng kỹ thu t h nh sự - Công an tỉnh An Giang đã có kết lu n giám định số 24/KLGĐ-PC09(TL) chữ ký mang tên Lê Kim S trên tài liệu c n giám định ký hiệu A1 so với chữ ký mang tên Lê Kim S trên tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M1 – M2 do cùng m t người ký ra. Do đó, có cơ sở xác định chữ ký trong h sơ đăng ký quyền sử dụng đất của ông Q là của à Lê Kim S, nên việc tr nh ày của à S không có cơ sở chấp nh n.

- Đối với diện tích đất tranh chấp được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới thể hiện tại sơ đ khu đất ngày 11/10/2018; các đương sự thống nhất diện tích đất và giá đất, không yêu c u định giá lại. Bà Lê Kim S có ngh a vụ giao trả cho ông Q diện tích 13m2 thể hiện tại các điểm 2,10,17,16,21,4,22,3 của sơ đ đo đạc ngày 11/10/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới.

- Đối với hàng rào trên đất của ông Q do bà S làm, như phân tích trên, à S đã làm hàng rào trên đất của ông Q, nên bà S có ngh a vụ tháo dỡ, di dời, giải tỏa để hoàn trả lại diện tích đất như đã xác định trên.

- Đối với yêu c u hủy giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất của à Lê Kim S, H i đ ng xét xử xét thấy, việc kê khai đăng ký cấp quyền sử dụng là do à S thực hiện, trên cơ sở đó Ủy an nhân dân huyện CM cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho à và à cũng là người ký tên t c n cho ông Q được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất. Tại Công văn số 307 ngày 07/3/2017 của Ủy an nhân dân huyện CM cũng đã xác định việc cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho à và ông Q là đ ng tr nh tự, đ ng đối tượng theo quy định. Do đó, yêu c u hủy giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất của à S không có căn c để chấp nh n.

- Đối với người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim Ch, anh Nguyễn Anh D, chị Nguyễn Thị Th y V không đề c p đến trách nhiệm nên H i đ ng xét xử không xem xét.

- Đối với chi phí đo đạc, chi phí định giá 876.146đ, tại phiên tòa, ông Q tự nguyện chịu chi phí này, H i đ ng xét xử xét thấy sự tự nguyện này là phù hợp với quy định của pháp lu t, nên công nh n sự tự nguyện của ông Q. Đối với chi phí giám định, chi phí thẩm định tại chỗ 3.800.000đ do không được chấp nh n yêu c u nên à S phải chịu chi phí này. Bà S đã n p xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, căn c Nghị quyết án phí, lệ phí Tòa án của Ủy an Thường vụ Q h i số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c :

Điều 26, 34, 35, 144, 147, 165, 166, 217, 227, 273 B lu t tố tụng dân sự;

Điều 166 B lu t dân sự.

Điều 105, 166, 203 Lu t đất đai.

Nghị quyết án phí, lệ phí Tòa án của Ủy an thường vụ Q h i số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Phú Q.

Bu c à Lê Kim S có ngh a vụ tháo dỡ, di dời, giải tỏa hàng rào trên diện tích 13m2 theo các mốc điểm 2,10,17,16,21,4,22,3 Sơ đ khu đất tranh chấp ngày 11/10/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới. Đất t a lạc tại ấp NL, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

Sơ đ khu đất tranh chấp ngày 11/10/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới là m t ph n không tách rời của ản án.

Ông Q tự nguyện chịu chi phí định giá và đo đạc 876.146đ (Tám trăm ảy mươi sáu ngàn, m t trăm ốn mươi sáu đ ng), ông Q đã n p xong. Bà Lê Kim S phải chịu chi phí giám định, thẩm định tại chỗ 3.800.000đ đ (Ba triệu, tám trăm ngàn đ ng) bà S đã n p xong.

- Án phí dân sơ thẩm, bà Lê Kim S thu c trường hợp không phải chịu án phí.

Ông Nguyễn Ph Q được nh n lại tiền tạm ng án phí 450.000đ ng (Bốn trăm năm mươi ngàn đ ng) theo iên lai số 06450 ngày 13/5/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh An Giang trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n được ản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ