vanban.org

Bản án 170

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/08/2020 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b bị cáo Nguyễn Ngọc Đ phạm tội “C ý g y thương t ch”.

Về hình phạt: Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 134; điểm b, s, e kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015; X phạt bị cáo Nguyễn Ngọc Đ 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo. Thời gian th thách 04 (b n) năm kể từ ng y tuy n án sơ thẩm.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Ngọc Đ - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của B…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Nguyễn Ngọc Đ phạm tội “C ý g y thương t ch”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật t Tụng hình sự Tuyên tr lại; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 170/2020 HS-ST
Ng y: 25 - 8 - 2020

NHÂN DANH

M

- Th nh ph n H i ng

h m g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tôn Minh Hiền

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Lan Phương v b Trần Thị Ngọc Quyên.

- Th

phiên a: Ông Nguyễn Văn Thuận, Thư ký Tòa án.

- Đ i di n Vi n i m nh n d n h nh ph Hu ham gia phiên a: Ông Trần Đình Thế, iểm sát vi n.

Ng y 25 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành ph H t sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý s 104/2020/HSST ngày 28 tháng 5 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 200/2020 QĐXXST-HS ngày 25 tháng 6 năm 2020 và Thông báo thay đổi thời gian xét x s 135/TB-TA ngày 29/7/2020 đ i v i bị cáo:

Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 23 tháng 7 năm 1985tại tỉnh Thừa Thi n Huế; Nơi cư trú: 15 đường A, phường B, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 12/12; gi i t nh: nam; d n tộc: inh; tôn giáo: Không; u c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Ngọc Th, sinh năm: 1954 và bà Nguyễn Thị Út, sinh năm 1958; vợ: Ngô Thị Hồng H , sinh năm 1987 con: Có 02 con, nhỏ sinh năm 2011 và l n sinh năm 2016.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 10 12 2019 đến nay. Có mặt.

* Bị h i:

- Chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr, sinh năm 1985; nơi cư trú: 11 đường XX, phường V, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Tr: Ông Hoàng Kiến An – Luật sư của Công ty TNHH Luật Đại Trí. Có mặt.

- Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1992; nơi cư trú: 2 76 P, phường V, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

* gười làm chứng:

- Ông Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1954; nơi cư trú: 15 đường Xu n 68, phường Thuận Thành, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Chị Nguyễn Ngọc Quỳnh Nh, sinh năm 1981; nơi cư trú: 15 đường Xuân 68, phường Thuận Thành, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Kho ng 07 giờ ngày 19/7/2019, bà Nguyễn Thị Út treo một cái màn lên cột điện trư c nh để che nắng. Lúc này, chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr cho rằng cái màn che mất b ng hiệu của uán đang chuẩn bị khai trương n n lấy kéo cắt dây treo màn xu ng, thì x y ra cãi v và dẫn đến xâu ẩu lẫn nhau. B n gia đình b Út gồm có: Bà Út, ông Nguyễn Ngọc Th, chị Nguyễn Ngọc Quỳnh Nh, Nguyễn Ngọc Quý Nhu, Nguyễn Trường Đức và một s nhân viên của uán. B n gia đình chị Tr gồm có: Chị Tr, bà Nguyễn Thị Mỹ Hương, ông Nguyễn Văn Li n, Trần Ngọc Thanh Phương, Nguyễn Thị Quỳnh Trâm, Trần Ngọc H và một s nhân viên của quán. Trong quá trình xâu ẩu bằng tay một s người của hai bên đều có g y thương t ch cho nhau v được can ngăn nên ai về nh đó. Lúc n y công an phường Thuận Th nh đã đến làm việc.

Kho ng 8 giờ cùng ngày, Nguyễn Ngọc Quý Nhu điện thoại cho Nguyễn Ngọc Đ đang đi u ng cà phê, nói rằng: “Mẹ bị đánh ngất xỉu”. Nghe vậy, Đ điều khiển xe mô tô về nhà và nhìn thấy mẹ mình là bà Út bị ngất xỉu và xây xát ở vùng mặt. Lúc này, những người b n gia đình b Hương vẫn đứng ở đoạn đường trư c nhà và cãi nhau qua về v i những người trong gia đình Đ. Bức tức do việc mẹ mình bị đánh thương t ch, Đ đi t i chỗ b Hương đang đứng v dùng tay tát b Hương nhưng không trúng. Thấy vậy, chị Tr, chị Trâm, anh H xông vào can ngăn và đánh Đ, làm Đ bị thương ở vùng mí mắt trái. Đ liền dùng tay đánh một cái vào mặt chị Tr, từ phía sau anh H dùng tay đẩy Đ, nên Đ uay người lại đánh nhau v i H. Anh H bỏ chạy và ngã xu ng đường, Đ chạy t i dùng tay ch n đánh, đá Nhều cái v o người anh H thì được can ngăn lại. Nguyễn Trường Đức ở trong nhà chạy ra thấy anh H đang nằm giữa đường n n Đức dùng ch n đá 02 cái v o bụng anh H. Trong lúc này, chị Tr và chị Nh lao v o đánh nhau, Tr dùng tay túm tóc Nh nên bị Nh cắn vào tay. Tr lấy 01 cái ghế gỗ định đánh Nh thì Đ chạy t i dùng tay giật ghế n m đi, đồng thời dùng tay đánh vào đầu Tr. Thấy vậy, Ông Liên lấy 01 cái ghế gỗ đi t i để đánh thì Đ giật ghế n m đi v dùng tay đánh một cái vào mặt ông Liên. Sự việc sau đó được Công an phường Thuận Thành gi i quyết. Chị Tr và anh H được đưa đi cấp cứu tại bệnh viện.

* Vật chứng thu giữ: 01 (một) cái ghế 04 chân bằng gỗ, màu vàng nhạt, kích thư c 30cm x 30 cm x 20cm.

* Tại b n kết luận giám định pháp y về tổn thương cơ thể s 402-19/TgT ngày 23/9/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh Thừa Thiên Huế về thương t ch của ông Nguyễn Văn Li n, kết luận:

1. Dấu hiệu ua giám định: Vết thương phần mềm vùng đầu để lại sẹo mỏng không nh hưởng chức năng 1%. Chạm thương phần mềm vùng khác đã l nh không để lại dấu vết không xếp tỷ lệ.

2. Tỷ lệ tổn thương chung cơ thể hiện tại là: 01% (một phần trăm).

3. Vật g y v cơ chế hình thành: Tổn thương vùng đầu do vật t y tác động vào vùng trán theo hư ng từ trên xu ng, trư c sau.

* Tại b n kết luận giám định pháp y về tổn thương cơ thể s 403-19/TgT ngày 23/9/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh Thừa Thiên Huế về thương t ch của chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr, kết luận:

1. Dấu hiệu ua giám định: Chấn động não điều trị nội khoa ổn định, hiện tại r i loạn tâm thần (trầm c m, lo âu) 15%. Sẹo mỏng lòng bàn tay hai bên không nh hưởng chức năng 1%.

Chạm thương mắt trái gây xuất huyết kết mạc đã l nh không để lại dấu vết, hiện r i loạn điều tiết hai mắt không ph i do tổn thương thực thể, không ác định nguyên nhân nên không xếp tỷ lệ.

2. Tỷ lệ tổn thương chung cơ thể hiện tại l : 16% (mười sáu phần trăm).

3. Vật g y v cơ chế hình thành: Tổn thương y át ở hai tay do tác động tương hỗ v i vật tày phù hợp v i tư thế ch ng đỡ.

Chấn động não và chạm thương mắt không để lại dấu vết, phù hợp v i vật tày tác động.

* Tại b n kết luận giám định pháp y về tổn thương cơ thể s 404-19/TgT ngày 23/9/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh Thừa Thiên Huế về thương t ch của anh Trần Ngọc H, kết luận:

1. Dấu hiệu ua giám định: Chấn thương đụng dập nhãn cầu hai mắt, mắt ph i trầy biểu mô giác mạc, viêm màng bồ đ o, mắt trái xuất huyết dư i kết mạc điều trị nội trú hiện tại gi m thị lực hai mắt: P:5/10; T:6/10. 11%.

Chạm thương vùng ngực điều trị nội khoa hiện không còn dấu vết và không làm nh hưởng chức năng, không ếp tỷ lệ.

2. Tỷ lệ tổn thương chung cơ thể hiện tại l : 11% (mười một phần trăm).

3. Vật g y v cơ chế hình thành: Chấn thương đụng dập nhãn cầu hai mắt do vật tày có mật độ mềm tác động vào vùng h c mắt hai bên, vật tày phù hợp do nắm đấm. Chấn thương vùng ngực do đã l nh, không còn dấu vết, Xquang không thể hiện được gãy ương sườn n n chúng tôi không có cơ sở ác định chấn thương, không có cơ sở ác định vật gây.

* Tại b n kết luận giám định pháp y về tổn thương cơ thể s 405-19/TgT ngày 24/9/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh Thừa Thiên Huế về thương t ch của Nguyễn Ngọc Đ, kết luận:

1. Dấu hiệu ua giám định: Vết thương phần mềm vùng trán trái để lại sẹo mỏng không nh hưởng chức năng.

2. Tỷ lệ tổn thương chung cơ thể hiện tại là: 01% (một phần trăm).

3. Vật g y v cơ chế hình thành: Vết thương vùng trán được tạo ra do vật tày tác động vào vùng cung mày trái.

* Về trách Nhệm dân sự: Chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr yêu cầu Nguyễn Ngọc Đ bồi thường các kho n viện phí, bồi dưỡng, thu nhập thực tế bị mất, thiệt hại tài s n, tổn thất tinh thần v i tổng s tiền l 129.657.172 đồng, sau đó bổ sung thêm yêu cầu bồi thường 66.100.000 đồng tiền thiệt hại h ng hóa do không buôn bán được. Tổng cộng các là 195.757.172 đồng. Anh Trần Ngọc H yêu cầu Nguyễn Ngọc Đ bồi thường các kho n chi ph điều trị, phục hồi sức khỏe, thu nhập bị mất và tổn thất tinh thần v i tổng s tiền là 41.152.000 đồng (B n m t triệu một trăm năm hai nghìn đồng).

Trong quá trình điều tra, Nguyễn Ngọc Đ đã tự nguyện giao nộp s tiền 20.000.000 đồng cho Cơ uan c nh sát điều tra Công an thành ph H để bồi thường cho các bị hại.

Tại b n cáo trạng s 119/CT-VKS-HS ng y 28 tháng 5 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân th nh ph Huế truy t Nguyễn Ngọc Đ về tội “C ý g y thương t ch” theo điểm b kho n 2 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015.

Tại phiên tòa, Nguyễn Ngọc Đ đồng ý bồi thường cho chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr s tiền 150 triệu đồng và anh Trần Ngọc H s tiền 30 triệu đồng. Sự tự nguyện của bị cáo được các bị hại chấp nhận và họ có ý kiến xin gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành ph H đề nghị Hội đồng xét x :

- Tuyên b bị cáo Nguyễn Ngọc Đ phạm tội “C ý g y thương t ch”;

- Về hình phạt: Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 134; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015 x phạt bị cáo từ 2 năm đến 2 năm 6 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian th thách từ 04 năm đến 05 năm.

- Về trách Nhệm dân sự: Công nhận sự thỏa thuận của hai bên tại phiên tòa về việc Nguyễn Ngọc Đ bồi thường cho chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr s tiền 150 triệu đồng và anh Trần Ngọc H s tiền 30 triệu đồng.

- Về x lý vật chứng: Tr lại cho ông Nguyễn Ngọc Th 01 (một) cái ghế 04 chân bằng gỗ, màu vàng nhạt, k ch thư c 30cm x 30 cm x 20cm.

- Về án ph : Buộc bị cáo ph i chịu án phí hình sự và dân sự theo uy định của pháp luật.

Luật sư b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr có ý kiến:

Sau khi ph n t ch, đánh giá các tình tiết li n uan đến vụ án, thái độ và sự tự nguyện của bị cáo tại phiên tòa, Luật sư đồng ý v i uan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân thành ph H về tội danh, Điều luật áp dụng và việc gi i quyết trách Nhệm dân sự.

NHẬ ỊNH C A TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

[1] Do ch m ch n n người thân của Nguyễn Ngọc Đ v gia đình chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr xâu ẩu, đánh nhau dẫn đến bà Nguyễn Thị Út (mẹ của Đ) bị xây xát và bị choáng. Sau khi nhận được điện báo, Nguyễn Ngọc Đ về nhà của mình và giữa hai bên tiếp tục cãi v , rồi dẫn đến đánh nhau. Kho ng 08 giờ 00 phút ngày 19/7/2019 tại trư c s nhà 11 Xu n 68, phường Thuận Thành, thành ph H, trong lúc đánh nhau, Nguyễn Ngọc Đ đã dùng tay đánh một cái vào vùng mặt chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr; dùng tay ch n đấm, đá v o người anh Trần Ngọc H. Hậu qu , chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr bị thương t ch v i tỷ lệ tổn hại sức khỏe 16%, anh Trần Ngọc H bị thương t ch v i tỷ lệ tổn hại sức khỏe 11% nên thuộc trường hợp “G y thương t ch cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%”.

Do đó, Viện kiểm sát nhân dân thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế truy t Nguyễn Ngọc Đ về tội “C ý g y thương t ch” theo điểm b kho n 2 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 l có căn cứ, đúng uy định của pháp luật.

[2] X t nguy n nh n, điều kiện phạm tội; tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội của bị cáo thấy rằng: Bị cáo l người có đầy đủ năng lực trách Nhệm hình sự, nhận thức được hành vi g y thương t ch cho người khác là vi phạm pháp luật nhưng vì nóng giận, tH kiềm chế nên dẫn đến phạm tội. Bị cáo phạm vào tội nghiêm trọng, h nh vi phạm tội của bị cáo trực tiếp xâm hại đến sức khỏe của 02 người. Đ y l vụ án mà giữa bị hại và bị cáo đều là những người thân thích, có họ hàng gần gũi v i nhau (chị Tr gọi mẹ của bị cáo là cô ruột). Chỉ vì một sự việc hết sức nhỏ nhưng hai bên tH kiềm chế, không kiểm soát được hành vi dẫn đến hậu qu như đã n u tr n. Hành vi của bị cáo cần được x lý nghi m để có tác dụng răn đe, giáo dục. Tuy Nhên, cần ph i thấy rằng trong quá trình xâu ẩu, đánh nhau ph a bị hại đã l m cho mẹ của bị cáo bị xây xát và choáng; chị Tr, anh H cũng có h nh vi tác động v o cơ thể bị cáo gây thương t ch 2%. Ch nh điều này dã gây bức úc, k ch động đến tinh thần của bị cáo dẫn đến không kềm chế, lựa chọn cách x sự vi phạm pháp luật hình sự n n có căn cứ để ác định bị cáo “phạm tội trong trường hợp bị k ch động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nh n”.

[3] Xét nhân thân, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách Nhệm hình sự thấy rằng: Bị cáo có nhân thân t t, đến trư c ngày phạm tội không có vi phạm pháp luật gì; không phạm vào tính tiết tăng nặng trách Nhệm hình sự nào; quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa đã thành khẩn khai báo; việc bị cáo đã nộp 20.000.000 đồng để bồi thường cho các bị hại và tại phi n tòa đã thỏa thuận bồi thường toàn bộ thiệt hại, điều này thể hiện sự ăn năn h i c i; tại phi n tòa được các bị hại xin gi m nhẹ hình phạt. Do đó, bị cáo được hưởng các tình tiết gi m nhẹ trách Nhệm hình sự uy định tại điểm b, s, e kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015.

Do bị cáo có 04 tình tiết gi m nhẹ trách Nhệm hình sự ui định tại kho n 01 v 01 tình tiết gi m nhẹ ui định tại kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự, nhân thân t t bị cáo có nơi cư trú r r ng, v việc không bắt bị cáo đi chấp h nh hình phạt tù thì không g y nh hưởng ấu đến đấu tranh phòng, ch ng tội phạm n n bị cáo đủ các điều kiện ui định tại Điều 1, Điều 2 của Nghị uyết 02 2018 NQ - HĐTP ng y 15 5 2018 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự 2015 về án treo. Do đó, cần áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự 2015 phạt tù bị cáo, cho hưởng án treo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nh n d n th nh ph Huế tại phi n tòa cũng đủ tác dụng răn đe, giáo dục, phòng ngừa.

[4] Về trách Nhệm dân sự:

Sự thỏa thuận của bị cáo v i các bị hại phù hợp v i uy định của pháp luật nên cần công nhận, cụ thể: Công nhận sự thỏa thuận của hai bên tại phiên tòa về việc Nguyễn Ngọc Đ bồi thường cho chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr s tiền 150 triệu đồng và anh Trần Ngọc H s tiền 30 triệu đồng.

[5] Về x lý vật chứng: Tr lại 01 (một) cái ghế 04 chân bằng gỗ, màu vàng nhạt, k ch thư c 30cm x 30 cm x 20cm cho ông Nguyễn Ngọc Th.

6 Về án ph : Bị cáo ph i chịu án phí hình sự và dân sự theo uy định của pháp luật.

[7] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng trong điều tra, truy t , xét x : Trong uá trình điều tra, truy t , xét x vụ án, Điều tra viên, Kiểm sát viên khi thực hiện h nh vi cũng như ban h nh các Quyết định t tụng đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục uy định tại Bộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra bị cáo và những người tham gia t tụng khác không có ý kiến hoặc kH nại về hành vi, quyết định của Cơ uan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó h nh vi, quyết định của Cơ uan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng trong vụ án n y đã thực hiện đều hợp pháp.

Vì các lẽ trên;

QUY

ỊNH:

1. Tuyên b bị cáo Nguyễn Ngọc Đ phạm tội “C ý g y thương t ch”.

2. Về hình phạt: Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 134; điểm b, s, e kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015;

X phạt bị cáo Nguyễn Ngọc Đ 02 (hai) năm tù, cho hưởng án treo. Thời gian th thách 04 (b n) năm kể từ ng y tuy n án sơ thẩm.

Giao bị cáo Nguyễn Ngọc Đ cho Ủy ban nh n d n phường Thuận Thành, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế giám sát, giáo dục trong thời gian th thách. Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo uy định tại kho n 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình sự.

Trong thời gian th thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n án đã cho hưởng án treo.

2. Về trách Nhệm dân sự: Áp dụng Điều 590 của Bộ luật dân sự

Công nhận sự thỏa thuận của bị cáo và các bị hại tại phiên tòa về việc Nguyễn Ngọc Đ bồi thường cho chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr s tiền 150.000.000 đồng và anh Trần Ngọc H s tiền 30.000.000 đồng.

Tiếp tục tạm giữ s tiền 20.000.000 đồng bị cáo đã nộp tại cơ uan C nh sát điều tra để b o đ m thi hành án theo biên b n tạm giữ đồ vật, tài liệu ngày 06/3/2020; biên b n ni m phong đồ vật, tài liệu tạm giữ ngày 06/3/2020 giữa bị cáo Nguyễn Ngọc Đ và Cơ uan c nh sát điều tra Công an thành ph H và biên b n giao nhận tài s n s 11/2020/BBBG-KBTTH ngày 23/3/2020 v i mã tài s n niêm phong 16100000600A giữa Cơ uan c nh sát điều tra Công an thành ph H và Kho bạc nh nư c tỉnh Thừa Thiên Huế.

Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật, người được thi h nh án có đơn y u cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong kho n tiền nói tr n, người ph i thi hành án dân sự còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng v i thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp b n án n y được thi h nh theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự v Điều 7a, 7b Luật s a đổi, bổ sung một s điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Về x lý vật chứng: Căn cứ vào Điều 106 Bộ luật t Tụng hình sự

Tuyên tr lại cho ông Nguyễn Ngọc Th 01 (một) cái ghế 04 chân bằng gỗ, màu vàng nhạt, k ch thư c 30cm x 30 cm x 20cm.

4. Về án ph : Căn cứ vào điểm a, c kho n 1 Điều 23; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội;

- Buộc bị cáo Nguyễn Ngọc Đ ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

- Buộc bị cáo Nguyễn Ngọc Đ ph i chịu: 9.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Án sơ thẩm t công khai báo cho bị cáo, bị hại có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo b n án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. N i nhận:

Cỡ chữ