- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đồng Thị H và ông Phạm Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Đồng Thị H và ông Phạm Tấn Đ là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 170/2026/HNGĐ-ST Ngày: 10 – 8 – 2026 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỤC 12 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Bích Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Tác
2. Bà Nguyễn Thị Kim Chi
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Nam - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Phong - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 303/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026, về việc “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn ”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 208/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: bà Đồng Thị H, sinh năm 1972 (đơn yêu cầu vắng mặt).
Số CCCD xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 30/6/2023, nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Số điện thoại xxxx.xxxxxx
Nơi cư trú: ấp T, xã P, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: ông Phạm Tấn Đ, sinh năm 1987 (đơn yêu cầu vắng mặt).
Số CCCD xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 02/02/2026, nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Số điện thoại: xxxx.xxxxxx
Nơi cư trú: ấp Q, xã A, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/5/2026, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Đồng Thị H và bị đơn ông Phạm Tấn Đ thống nhất trình bày:
- Về hôn nhân: Qua mai mối, bà H và ông Đ quen biết tìm hiểu nhau và tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới thời gian đầu sống hạnh phúc, đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, thường hay cự cãi, do vợ chồng tính tình không hợp, không thể sống chung được nữa nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không Đ được, nên bà H yêu cầu ly hôn ông Đ đồng ý ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Huyền T, sinh năm 1991 và Phạm Phi P sinh năm 1997, các con đều đã trưởng thành, có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – An Giang:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: bà H và ông Đ chung sống với nhau từ năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên pháp luật không công nhận ông, bà là vợ chồng; về con chung: có 02 con chung tên Phạm Huyền T, sinh năm 1991 và Phạm Phi P sinh năm 1997, các con đều đã thành niên và có gia đình riêng, về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về án phí, nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: bà Đồng Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Phạm Tấn Đ nên xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: ông Phạm Tấn Đ là bị đơn có nơi cư trú tại ấp Phú Quí, xã Phú An, tỉnh An Giang, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12- An Giang.
Bà H và ông Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông, bà theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Về hôn nhân: Bà H và ông Đ tự nguyện chung sống với nhau từ năm1990, có tổ chức lễ cưới, nhưng đến nay không đăng ký kết hôn (được Ủy ban nhân dân xã Phú Tân và Phú An, tỉnh An Giang đều xác nhận từ năm 1990 đến nay bà H và ông Đ chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại địa phương) theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân Tối cao - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao - Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hôn nhân gia đình nên pháp luật không công nhận bà H và ông Đ là vợ chồng.
Về con chung: bà H và ông Đ có 02 con chung tên Phạm Huyền T, sinh năm 1991 và Phạm Phi P sinh năm 1997, các con đều đã trưởng thành, có gia đình riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không ai yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Ngoài ra, các bên không tranh chấp về vấn đề gì khác.
[3] Về án phí: bà H phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Ông Đ không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội;
Căn cứ Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 và khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận bà Đồng Thị H và ông Phạm Tấn Đ là vợ chồng.
- Về con chung đã thành niên tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Đồng Thị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0003812 ngày 26/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (đã nộp đủ).
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 12-AG; - THADS khu vực 12- An Giang ; - UBND xã Phú Tân và xã Phú An tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Bích Tuyền |