vanban.org

Bản án 170/2025/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Thạch Thanh T đối với bị đơn Công ty TNHH J1 về việc “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Thạch Thanh T - Công ty J"
  • Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 170/2025/LĐ-ST
Ngày: 31 - 3 - 2025
V/v: “Tranh chấp về bảo hiểm xã
hội”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Thu –Phòng lao động thƣơng binh và xã hội thành phố Thuận An.

2. Bà Phạm Thị Kiều – Ban pháp chế Hội đồng nhân dân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sao Mai - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Lý Loan - Kiểm sát viên.

Vào ngày 31 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An xét xử sơ thẩm vụ án lao động thụ lý số 244/2024/TLST-LĐ ngày 15/10/2024 về “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 34/2025/QĐXXST-LĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐST – LĐ ngày 13/02/2025, Thông báo về việc hoãn phiên tòa số 02/TB-TA ngày 11/3/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Thạch Thanh T, sinh năm 1985; nơi thƣờng trú: Ấp K, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ liên lạc: C khu phố Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH J,.ltd, địa chỉ: Đƣờng số D, KCN Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Đăng M, sinh năm 1979; địa chỉ: H N, Phƣờng G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy uỷ quyền ngày ngày 11/02/2025), có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội thành phố T (nay là Phòng nội vụ thành phố T), địa chỉ: Đƣờng N, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Thạch Thanh T trình bày:

Ông Thạch Thanh T đƣợc tuyển dụng vào làm việc tại Công ty TNHH J1 từ năm 2017, ký hợp đồng không xác định thời hạn, vị trí công việc là tổ trƣởng ghép ván, mức lƣơng theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, quá trình làm việc công ty và có tham gia bảo hiểm xã hội theo đúng quy định, đƣợc cấp sổ bảo hiểm xã hội. Hàng tháng công ty đều trừ tiền lƣơng của nguyên đơn đúng theo quy định để đóng vào quỹ Bảo hiểm xã hội.

Cuối năm 2023, do tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn và Công ty cho ông Thạch Thanh T nghỉ đến khi có công việc thì làm lại, nhƣng từ tháng 01 năm 2024 công ty đóng cửa không còn hoạt động. Tuy nhiên, khi ông Thạch Thanh T làm thủ tục bảo hiểm xã hội mới biết công ty không đóng bảo hiểm và không chốt sổ cho bà theo quy định. Nhận thấy, việc công ty không thực hiện thanh toán bảo hiểm xã hội theo quy định làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông Thạch Thanh T đƣợc pháp luật bảo vệ.

Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu Công ty TNHH J1 CO.,LTD đóng tiền bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn thời gian từ tháng 05 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023 và thực hiện các thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho ông Thạch Thanh T theo quy định của pháp luật.

* Bị đơn Công ty TNHH J1 trình bày:

Công ty TNHH J1 hiện đang gặp nhiều khó khăn do không còn hoạt động và không còn nguồn tài chính để thực hiện việc thanh toán ngay Bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn. Toàn bộ nhà xƣởng bỏ trống và không còn sản xuất kinh doanh do thiếu tài chính để duy trì, hiện công ty chỉ còn một bảo vệ để trông coi tài sản. Công ty rất thiện chí chấp hành pháp luật Việt Nam để bảo vệ quyền lợi của ngƣời lao động nhƣng chƣa thể đáp ứng ngay vì không có đủ điều kiện thực hiện. Công ty TNHH J1 kính đề nghị quý Toà căn cứ theo kết quả đóng bảo hiểm xã hội thực tế của ngƣời lao động tại Bảo hiểm xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng để giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định của pháp luật, tuyên xử mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Bảo hiểm xã hội thành phố T trình bày: Trong quá trình tố tụng đã có công văn phúc đáp cho Tòa án về quá trình đóng bảo hiểm của ông Thạch Thanh T và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, do bận công việc nên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động; các Điều 18, 19, 21, 22 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014; Công văn số 1284/CV-BHXH ngày 16/12/2024 của Bảo hiểm Xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp về bảo hiểm xã hội, buộc Công ty TNHH J1 phải đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho ông Thạch Thanh T theo đúng quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng

- Quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Ông Thạch Thanh T khởi kiện Công ty TNHH J1 yêu cầu công ty đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội” đƣợc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn Công ty TNHH J1 có địa chỉ trụ sở chính tại Đƣờng Số D, KCN Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An.

- Về việc xét xử vắng mặt đƣơng sự: Ông Thạch Thanh T và Bảo hiểm thành phố T có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ông Thạch Thanh T yêu cầu Công ty Đ từ tháng 05 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023 và thực hiện các thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội. Căn cứ công văn số 1284/CV-BHXH ngày 16/12/2024 của Bảo hiểm xã hội thành phố T xác định: Ông Thạch Thanh T, sinh ngày 01/01/1985; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/7/2022, mã số Bảo hiểm xã hội 9104020925 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH J1 từ tháng 5/2023 đến tháng 12/2023 Công ty đang nợ bảo hiểm.

Qua các tài liệu thu thập, ý kiến trình bày của bị đơn, có cơ sở xác định: Từ tháng 5/2023 đến tháng 12/2023 Công ty TNHH J1 Co.,Ltd trích lƣơng của ông Thạch Thanh T nhƣng không nộp tiền bảo hiểm xã hội cho ông Thạch Thanh T và không xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cho ông Thạch Thanh T là vi phạm pháp luật, làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông Thạch Thanh T theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 3 Điều 47 của Bộ luật Lao động nên yêu cầu khởi kiện của ông Thạch Thanh T là có căn cứ.

Từ những phân tích nêu trên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thạch Thanh T. Buộc Công ty TNHH J1 phải tham gia bảo hiểm xã hội cho ông Thạch Thanh T tại Bảo hiểm xã hội thành phố T từ tháng 5/2023 đến tháng 12/2023. Mức đóng đƣợc thực hiện theo quy định pháp luật về Bảo hiểm xã hội và buộc Công ty TNHH J1 thực hiện xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cho ông Thạch Thanh T theo quy định pháp luật.

Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn công ty TNHH J1 phải chịu án phí lao động sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

-Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 48 Bộ luật Lao động;

- Các Điều 17, 18, 19, 21, 85, 86, khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Thạch Thanh T đối với bị đơn Công ty TNHH J1 về việc “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”.

2. Buộc Công ty TNHH J1 có trách nhiệm nộp các khoản bảo hiểm xã hội còn nợ từ tháng 5/2023 đến tháng 12/2023 cho ông Thạch Thanh T, sinh ngày 01/01/1985; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/7/2022, mã số Bảo hiểm xã hội 9104020925 tại Bảo hiểm xã hội thành phố T (nay là Phòng nội vụ). Các khoản phải nộp đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

3. Buộc Công ty TNHH J1 thực hiện các thủ tục để chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông Thạch Thanh T theo quy định pháp luật.

4. Về án phí: Công ty TNHH J1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.

Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nguyên đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Trƣờng hợp Bản án đƣợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ