- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T phạm tội "Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài trái phép" - phạm tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài h…"
- Tòa quyết gì? Áp d ng: Khoản 1 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 c a BLHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14.
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự cân nhắc tính chất và mức ộ nguy hiểm
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 170/2025/HS-PT Ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngô Thị Hà.
Các Thẩm phán: Ông Lê Văn Quân và ông Phạm Văn Long.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Lê Văn Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2025 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá t ử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số: 234/2025/HS-PT ngày 10/10/2025 ối v i ị cáo Nguyễn Văn T do c kháng cáo c a ị cáo T ối v i ản án hình sự sơ thẩm số: 43/2025/HS-ST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hoá ị cáo kháng cáo:
Nguyễn Văn T sinh năm 1987 tại Thanh H a; nơi ăng ký thường trú và chỗ : thôn T ã H tỉnh Thanh H a; số CCCD: 038087012864; nghề nghiệp: lao ộng tự do; trình ộ văn h a: 12/12; dân tộc: kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L và bà Trịnh Thị Y; c vợ là Đặng Thị Mai T1 và c 02 con; tiền án tiền sự: không; c mặt.
Trong v án c 01 ị cáo và nh ng người tham gia tố t ng khác không c kháng cáo.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo tài liệu c trong hồ sơ v án và diễn iến tại phiên tòa nội dung v án ược t m tắt như sau:
Ngày 31/12/2024, C c Q1 phát hiện Nguyễn Thị H và Nguyễn Văn T có hành vi liên quan ến việc tổ chức cho 03 trường hợp Lương Văn N, Nguyễn Thị K và Lê Ngọc T2 uất cảnh i ảo J Hàn Quốc theo diện du lịch nhằm trốn lại lao ộng.
Ngày 15/4/2025, H và T ầu thú khai nhận hành vi tổ chức cho các trường hợp trên uất cảnh i ảo J Hàn Quốc theo diện du lịch sau trốn lại lao ộng c thể như sau:
Năm 2017 H ăng ký thành lập Công ty TNHH H3 hoạt ộng trong lĩnh vực tư vấn du học do H làm giám ốc. Khoảng tháng 8/2024 H ược anh Hà Đình H1 gi i thiệu làm quen qua Zalo v i một người tên Nguyễn Thùy L1. L1 gi i thiệu ang sinh sống tại Hàn Quốc ang c nhu cầu tuyển d ng lao ộng i làm việc tại các nư c Úc Hàn Quốc sau L1 và H thống nhất H là người thu hồ sơ thu tiền c a người c nhu cầu i uất khẩu lao ộng chuyển cho L1 ể L1 làm th t c cho họ i uất khẩu lao ộng tại Úc hoặc Hàn Quốc. Từ tháng 8/2024 ến tháng 11/2024, H ã thu hồ sơ c a 05 trường hợp gồm:
Nguyễn Thị K làm th t c i uất khẩu lao ộng tại Hàn Quốc v i số tiền 380.000.000 K ã ưa cho H 280.000.000 . Lê Ngọc T2 i uất khẩu lao ộng tại Úc T2 ã ưa cho H 350.000.000 . Lê Viết N1 i uất khẩu lao ộng tại Hàn Quốc N1 ã ưa cho H 300.000.000 . Trần Quang T3 i uất khẩu lao ộng tại Úc, T3 ã ưa cho H 360.000.000 . Trịnh Duy Q i uất khẩu lao ộng tại Úc Q ã ưa cho H 350.000.000 .
Theo yêu cầu c a L1, H ã sử d ng 03 tài khoản ngân hàng ch tài khoản là H ể chuyển tiền c a 05 người lao ộng trên ến số tài khoản c a ch tài khoản Phạm Như Ý v i tổng số tiền 1.640.000.000 . Tuy nhiên cho ến cuối tháng 11/2024, L1 không làm visa và không ưa trường hợp nào i uất khẩu lao ộng. Đến tháng 12/2024 do người lao ộng òi lại tiền H yêu cầu L1 trả lại tiền nhưng L1 khất lần không trả tiền nên L1 àn v i H ưa người lao ộng sang ảo J Hàn Quốc ằng hình thức i du lịch rồi trốn lại ể lao ộng trong nhà hàng c a L1 hoặc L1 ố trí công việc cho họ làm sau L1 n i v i H sẽ làm giấy tờ G1 (một loại thị thực tại Hàn Quốc) ể mọi người lại lao ộng hợp pháp. H ồng ý v i L1 sẽ ưa một số lao ộng i theo con ường du lịch sang ảo J ể L1 sắp ếp công việc cho họ nhằm giảm áp lực khi người lao ộng ang òi tiền lại. H ã thông áo lại cho người lao ộng ược iết và ã tổ chức 02 lần cho 06 người sang Hàn Quốc i theo diện du lịch sau trốn lại lao ộng c thể:
Lần 1: Ngày 25/12/2024 H ưa Nguyễn Thị K, Lê Viết N1, Trần Quang T3, Trịnh Duy Q và Lê Ngọc T2 từ Thanh Hóa ra H, H liên hệ v i một người tên Phùng Thị Bích N2 mua v máy ay khứ hồi cho K, T3, Q và N1 ể uất cảnh ến Jeju theo diện du lịch. H ch mọi người ến sân bay N ưa cho mỗi người một tờ giấy ghi lịch trình các iểm tham quan du lịch tại ảo J yêu cầu mọi người học thuộc ể trả lời cơ quan chức năng khi nhập cảnh vào Hàn Quốc và ưa thông tin ịa chỉ khách sạn tại ảo J. Ngoài ra, H n i v i K ng giả là người yêu c a T3 ể thuận lợi cho việc nhập cảnh vào ảo J. Đối v i T2 do không mua ược v máy ay nên tiếp t c lại Hà Nội chờ Hoàn ặt v máy ay.
Ngày 27/12/2024, K, T3, Q và N1 ến ảo J nhưng khi làm th t c nhập cảnh cơ quan chức năng nghi ngờ m c ích nhập cảnh c a T3 và K nên không cho nhập cảnh uộc quay lại Việt Nam. Lúc này, K iện cho H, H liên hệ v i L1 ể L1 cho người ến n N1 và Q và ảo lãnh cho K và T3 nhập cảnh nhưng không c ai ến n nên N1 và Q ã tự liên hệ v i ạn è ể tìm việc làm tại Hàn Quốc ến nay chưa về Việt Nam, còn K và T3 quay về Việt Nam vào ngày 28/12/2024 và ến gặp H tại Hà Nội. Tại ây H thông qua mạng ã hội ã liên hệ v i một người tên Nguyễn Mạnh H2 mua v máy ay khứ hồi và ặt phòng khách sạn cho K ể K tiếp t c uất cảnh còn T3 i về Thanh H a cùng H. Chiều cùng ngày 28/12/2024 K i ến sân bay N làm th t c uất cảnh sang Jeju. Khi ến Hàn Quốc K ị từ chối nhập cảnh uộc quay về Việt Nam vào ngày 31/12/2024.
Lần 2: Ngày 25/12/2024 ược Nguyễn Thị Kim L2 trao ổi và cho Nguyễn Văn T số iện thoại c a H nên T ã liên lạc v i H và trao ổi việc ặt v máy ay cho trường hợp Lương Văn N ể Nọi uất cảnh sang ảo J theo diện du lịch sau trốn lại lao ộng. Đến ngày 27/12/2024 H liên hệ v i Phùng Thị Bích N2 mua vé máy ay khứ hồi cho Lê Ngọc T2 và N. H yêu cầu T2 và N học thuộc lịch trình tour du lịch tại ảo J ể trả lời cơ quan chức năng khi nhập cảnh. Sau H ch T2 và N ến S th t c uất cảnh sang ảo J. Khi T2 và N làm th t c nhập cảnh cơ quan chức năng nghi ngờ m c ích nhập cảnh và không cho T2 và N nhập cảnh uộc quay về Việt Nam vào ngày 31/12/2024.
Đối v i hành vi c a Nguyễn Văn T: Khoảng cuối năm 2022 T nhận làm th t c hồ sơ cho Lương Văn N i uất khẩu lao ộng tại Hàn Quốc theo diện lao ộng c tay nghề v i số tiền 17.000 USD. Nọi ưa hồ sơ và số tiền 242.000.000 cho T. Thông qua Trịnh Thị Đ ể chuyển hồ sơ c a N cho một người tên Nguyễn Thùy L1 ể L1 làm th t c T ã chuyển tiền cho L1 qua tài khoản ch tài khoản Phạm Như Ý. Đến tháng 12/2024 L1 trao ổi v i T ưa N ến ảo J theo diện du lịch rồi trốn lại làm việc trong nhà hàng c a L1 sau L1 in visa ể N lại Hàn Quốc lao ộng hợp pháp. Tuy nhiên N không ược nhập cảnh vào Hàn Quốc.
Đối v i một số cá nhân c liên quan trong v án cơ quan iều tra tiếp t c iều tra làm rõ. Lương Văn N yêu cầu T phải trả số tiền N ã ưa cho T. T ã trả 30.000.000 số tiền còn lại Nọi không yêu cầu.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 43/2025/HSST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hoá ã quyết ịnh: Tuyên ố ị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài”. Căn cứ iểm c khoản 2 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 c a BLHS ử phạt H 07 năm tù. Căn cứ khoản 1 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 ử phạt T 01 năm tù.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về phần trách nhiệm dân sự ử vật chứng án phí và quyền kháng cáo theo luật ịnh.
Ngày 12/9/2025 ị cáo T c ơn kháng cáo yêu cầu giảm nhẹ hình phạt và in ược hư ng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm ị cáo T v n gi nguyên yêu cầu kháng cáo và khai nhận hành vi phạm tội như ã khai tại Cơ quan iều tra và phiên tòa sơ thẩm in Hội ồng t ử giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo ược hư ng án treo v i lý do: ị cáo c hoàn cảnh gia ình kh khăn ản thân là lao ộng chính trong gia ình phạm tội lần ầu thực sự ăn năn hối cả c nơi cư trú rõ ràng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá thực hành quyền công tố tại phiên toà phát iểu quan iểm ề nghị Hội ồng t ử: Căn cứ iểm khoản 1 Điều 355 iểm e khoản 1 Điều 357 c a BLTTHS: Chấp nhận kháng cáo c a ị cáo T sửa Bản án hình sự sơ thẩm theo hư ng gi nguyên hình phạt tù và cho ị cáo hư ng án treo
Bị cáo T không ào ch a hoặc tranh luận gì khác lời n i sau cùng in Hội ồng t ử em t cho ị cáo hư ng án treo ược cải tạo tại ịa phương tr thành người công dân c ích cho gia ình và ã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu c trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng tại phiên tòa Hội ồng t ử nhận ịnh như sau:
Về hình thức: Đơn kháng cáo c a ị cáo Nguyễn Văn T làm trong thời hạn luật ịnh hợp lệ nên ược Hội ồng t ử em t và giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về hành vi quyết ịnh tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng: Quá trình iều tra truy tố t ử sơ thẩm ã thực hiện úng về thẩm quyền trình tự th t c quy ịnh c a Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm ị cáo và người tham gia tố t ng khác không c ý kiến hoặc khiếu nại gì. Do
các hành vi quyết ịnh tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp.
Về nội dung: Quá trình t h i và tranh luận công khai tại phiên toà ị cáo ã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội c a mình như nội dung ản án sơ thẩm ã t m tắt nêu trên. Lời khai nhận tội c a các ị cáo tại Cơ quan iều tra c ng như tại phiên tòa là phù hợp v i nhau phù hợp v i lời khai c a các ị cáo khác trong v án c a người c liên quan cùng các tang vật ã thu gi các tài liệu chứng cứ khác ược thu thập khách quan úng pháp luật c trong hồ sơ v án. Do c cơ s kết luận:
Trong khoảng thời gian tháng 8/2024 H và L2 thống nhất H là người nhận hồ sơ thu tiền c a người c nhu cầu i uất khẩu lao ộng chuyển cho L2 ể L2 làm th t c cho người lao ộng. Từ tháng 8/2024 ến tháng 11/2024 H ã thu hồ sơ tiền c a 05 trường hợp ể làm th t c uất khẩu lao ộng tại Hàn Quốc tuy nhiên ến cuối tháng 11/2024 Liên thông áo không làm ược visa nên L2 và H thống nhất ưa người lao ộng sang Hàn Quốc ằng hình thức i du lịch rồi trốn lại lao ộng. Đến ngày 25/12/2024 H ã tổ chức cho 04 trường hợp gồm Lê Viết N1, Trịnh Duy Q, Nguyễn Thị K và Trần Quang T3 và ngày 27/12/2024 tổ chức cho 02 trường hợp Lê Ngọc T2 và Lương Văn N uất cảnh i Hàn Quốc theo diện du lịch sau trốn lại lao ộng. Đối v i trường hợp N1 và Q ã sang ược Hàn Quốc các trường hợp K, T2, T3 và N cơ quan chức năng từ chối không cho nhập cảnh.
Nguyễn Văn T theo hư ng d n c a Nguyễn Thị Kim L2 ã c hành vi nhận tiền làm th t c hồ sơ cho 01 trường hợp Lương Văn N ược L1 (L2) cho số iện thoại c a H ể hư ng d n N ến gặp H trực tiếp liên hệ v i H ể H ặt v máy ay và ưa N ến sân ay làm th t c uất cảnh vào ngày 27/12/2024 ể i Hàn Quốc du lịch sau trốn lại lao ộng nhưng không nhập cảnh ược.
V i hành vi nêu trên Toà án cấp sơ thẩm t ử ị cáo Nguyễn Văn T về tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài” theo khoản 1 Điều 349 c a BLHS là c căn cứ úng người úng tội úng pháp luật.
Về yêu cầu kháng cáo in giảm nhẹ hình phạt c a ị cáo T Hội ồng t ử t thấy: Hành vi phạm tội c a ị cáo T là nguy hiểm cho ã hội âm phạm ến trật tự quản lý c a Nhà nư c trong lĩnh vực uất nhập cảnh gây mất trật tự trị an và an toàn trong ã hội làm quần chúng nhân dân lên án và ất ình.
Tính chất c a v án là nghiêm trọng hành vi ược thực hiện v i lỗi cố ý ộng cơ m c ích c a tội phạm là nhằm v lợi. Tòa án cấp sơ thẩm ã căn cứ vào quy ịnh c a Bộ luật Hình sự cân nhắc tính chất và mức ộ nguy hiểm cho ã hội c a hành vi phạm tội các tình tiêt giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ử phạt 01 năm tù là tương ứng v i tính chất mức ộ phạm tội mà ị cáo ã gây ra.
Tuy nhiên sau khi phạm tội ị cáo ã tự nguyện ồi thường khắc ph c hậu quả cho anh N số tiền 30.000.000 số tiền còn lại anh N không yêu cầu. Trư c khi phạm tội ị cáo c nhân thân tốt c nơi cư trú rõ ràng phạm tội lần ầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; trong quá trình iều tra và tại phiên tòa ị cáo thành khẩn khai áo t ra ăn năn hối cải. Đây là các tình tiết ể giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy ịnh tại iểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 c a BLHS. Ngoài ra giai oạn trư c khi t ử phúc thẩm ị cáo ã ng hộ quỹ ây dựng ịa phương; c ác nhận c a chính quyền ịa phương về việc quá trình sinh sống luôn chấp hành tốt ch trương chính sách c a Đảng pháp luật c a nhà nư c; hoàn cảnh gia ình gia ình kh khăn hiện ang nuôi anh trai ị tàn tật.
t thấy ị cáo ược áp d ng nhiều tình tiết giảm nhẹ mà không ị áp d ng tình tiết tăng nặng c nơi cứ trú rõ ràng cần chấp nhận ề nghị c a ại diện Viện kiểm sát căn cứ iểm khoản 1 Điều 355; iểm e khoản 1 Điều 357 c a BLTTHS sửa án sơ thẩm gi nguyên mức hình phạt nhưng cho ị cáo ược hư ng án treo cải tạo tại ịa phương tạo cơ hội ể ị cáo sửa ch a lỗi lầm và tr thành công dân c ích cho gia ình và ã hội.
Về án phí: Căn cứ iểm h khoản 2 Điều 23 NQ 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14 ị cáo kháng cáo ược chấp nhận nên không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào: Điểm khoản 1 Điều 355; iểm e khoản 1 Điều 357 c a BLTTHS: Chấp nhận kháng cáo c a ị cáo Nguyễn Văn T sửa ản án hình sự sơ thẩm số: 43/2025/HS-ST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hoá gi nguyên mức phạt tù nhưng cho ị cáo hư ng án treo.
Áp d ng: Khoản 1 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 c a BLHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14.
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Tổ chức cho người khác trốn i nư c ngoài”.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn T 01 (một) năm tù cho hư ng án treo thời gian thử thách là 02 (hai) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao ị cáo T cho Ủy an nhân dân ã H tỉnh Thanh Hoá giám sát giáo d c trong thời gian thử thách.
Trường hợp người ược hư ng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 92 c a Luật Thi hành án Hình sự. Trong thời gian thử thách người ược hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v theo Luật Thi hành án hình sự 02 lần tr lên thì Tòa án c thể quyết ịnh uộc người ược hư ng án treo phải chấp hành hình phạt tù c a ản án ã cho hư ng án treo.
2. Án phí: Bị cáo T không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết ịnh khác c a ản án sơ thẩm không c kháng cáo không ị kháng nghị ã c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thanh Hoá; - S Tư pháp tỉnh Thanh Hoá - CA tỉnh Thanh Hoá; - CQ THAHS Công an tỉnh; - Tòa án ND KV 1; - Viện kiểm sát ND KV 1; - Phòng THADS KV 1; - Nh ng người tham gia tố t ng; - Lưu: hồ sơ; Toà Hình sự; HCTP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Thị Hà |