vanban.org

Bản án 170/2025/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 05/11/2025 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/11/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng: Khoản 1 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 c a BLHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14.

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Tổ chức cho người khác trốn i nư c ngoài”. Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn T 01 (một) năm tù cho hư ng án treo thời gian thử thách là 02 (hai) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T phạm tội "Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài trái phép" - phạm tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài h…"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng: Khoản 1 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 c a BLHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14.
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự cân nhắc tính chất và mức ộ nguy hiểm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 170/2025/HS-PT
Ngày 05 tháng 11 năm 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngô Thị Hà.

Các Thẩm phán: Ông Lê Văn Quân và ông Phạm Văn Long.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Lê Văn Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2025 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá t ử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số: 234/2025/HS-PT ngày 10/10/2025 ối v i ị cáo Nguyễn Văn T do c kháng cáo c a ị cáo T ối v i ản án hình sự sơ thẩm số: 43/2025/HS-ST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hoá ị cáo kháng cáo:

Nguyễn Văn T sinh năm 1987 tại Thanh H a; nơi ăng ký thường trú và chỗ : thôn T ã H tỉnh Thanh H a; số CCCD: 038087012864; nghề nghiệp: lao ộng tự do; trình ộ văn h a: 12/12; dân tộc: kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L và bà Trịnh Thị Y; c vợ là Đặng Thị Mai T1 và c 02 con; tiền án tiền sự: không; c mặt.

Trong v án c 01 ị cáo và nh ng người tham gia tố t ng khác không c kháng cáo.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo tài liệu c trong hồ sơ v án và diễn iến tại phiên tòa nội dung v án ược t m tắt như sau:

Ngày 31/12/2024, C c Q1 phát hiện Nguyễn Thị H và Nguyễn Văn T có hành vi liên quan ến việc tổ chức cho 03 trường hợp Lương Văn N, Nguyễn Thị K và Lê Ngọc T2 uất cảnh i ảo J Hàn Quốc theo diện du lịch nhằm trốn lại lao ộng.

Ngày 15/4/2025, H và T ầu thú khai nhận hành vi tổ chức cho các trường hợp trên uất cảnh i ảo J Hàn Quốc theo diện du lịch sau trốn lại lao ộng c thể như sau:

Năm 2017 H ăng ký thành lập Công ty TNHH H3 hoạt ộng trong lĩnh vực tư vấn du học do H làm giám ốc. Khoảng tháng 8/2024 H ược anh Hà Đình H1 gi i thiệu làm quen qua Zalo v i một người tên Nguyễn Thùy L1. L1 gi i thiệu ang sinh sống tại Hàn Quốc ang c nhu cầu tuyển d ng lao ộng i làm việc tại các nư c Úc Hàn Quốc sau L1 và H thống nhất H là người thu hồ sơ thu tiền c a người c nhu cầu i uất khẩu lao ộng chuyển cho L1 ể L1 làm th t c cho họ i uất khẩu lao ộng tại Úc hoặc Hàn Quốc. Từ tháng 8/2024 ến tháng 11/2024, H ã thu hồ sơ c a 05 trường hợp gồm:

Nguyễn Thị K làm th t c i uất khẩu lao ộng tại Hàn Quốc v i số tiền 380.000.000 K ã ưa cho H 280.000.000 . Lê Ngọc T2 i uất khẩu lao ộng tại Úc T2 ã ưa cho H 350.000.000 . Lê Viết N1 i uất khẩu lao ộng tại Hàn Quốc N1 ã ưa cho H 300.000.000 . Trần Quang T3 i uất khẩu lao ộng tại Úc, T3 ã ưa cho H 360.000.000 . Trịnh Duy Q i uất khẩu lao ộng tại Úc Q ã ưa cho H 350.000.000 .

Theo yêu cầu c a L1, H ã sử d ng 03 tài khoản ngân hàng ch tài khoản là H ể chuyển tiền c a 05 người lao ộng trên ến số tài khoản c a ch tài khoản Phạm Như Ý v i tổng số tiền 1.640.000.000 . Tuy nhiên cho ến cuối tháng 11/2024, L1 không làm visa và không ưa trường hợp nào i uất khẩu lao ộng. Đến tháng 12/2024 do người lao ộng òi lại tiền H yêu cầu L1 trả lại tiền nhưng L1 khất lần không trả tiền nên L1 àn v i H ưa người lao ộng sang ảo J Hàn Quốc ằng hình thức i du lịch rồi trốn lại ể lao ộng trong nhà hàng c a L1 hoặc L1 ố trí công việc cho họ làm sau L1 n i v i H sẽ làm giấy tờ G1 (một loại thị thực tại Hàn Quốc) ể mọi người lại lao ộng hợp pháp. H ồng ý v i L1 sẽ ưa một số lao ộng i theo con ường du lịch sang ảo J ể L1 sắp ếp công việc cho họ nhằm giảm áp lực khi người lao ộng ang òi tiền lại. H ã thông áo lại cho người lao ộng ược iết và ã tổ chức 02 lần cho 06 người sang Hàn Quốc i theo diện du lịch sau trốn lại lao ộng c thể:

Lần 1: Ngày 25/12/2024 H ưa Nguyễn Thị K, Lê Viết N1, Trần Quang T3, Trịnh Duy Q và Lê Ngọc T2 từ Thanh Hóa ra H, H liên hệ v i một người tên Phùng Thị Bích N2 mua v máy ay khứ hồi cho K, T3, Q và N1 ể uất cảnh ến Jeju theo diện du lịch. H ch mọi người ến sân bay N ưa cho mỗi người một tờ giấy ghi lịch trình các iểm tham quan du lịch tại ảo J yêu cầu mọi người học thuộc ể trả lời cơ quan chức năng khi nhập cảnh vào Hàn Quốc và ưa thông tin ịa chỉ khách sạn tại ảo J. Ngoài ra, H n i v i K ng giả là người yêu c a T3 ể thuận lợi cho việc nhập cảnh vào ảo J. Đối v i T2 do không mua ược v máy ay nên tiếp t c lại Hà Nội chờ Hoàn ặt v máy ay.

Ngày 27/12/2024, K, T3, Q và N1 ến ảo J nhưng khi làm th t c nhập cảnh cơ quan chức năng nghi ngờ m c ích nhập cảnh c a T3 và K nên không cho nhập cảnh uộc quay lại Việt Nam. Lúc này, K iện cho H, H liên hệ v i L1 ể L1 cho người ến n N1 và Q và ảo lãnh cho K và T3 nhập cảnh nhưng không c ai ến n nên N1 và Q ã tự liên hệ v i ạn è ể tìm việc làm tại Hàn Quốc ến nay chưa về Việt Nam, còn K và T3 quay về Việt Nam vào ngày 28/12/2024 và ến gặp H tại Hà Nội. Tại ây H thông qua mạng ã hội ã liên hệ v i một người tên Nguyễn Mạnh H2 mua v máy ay khứ hồi và ặt phòng khách sạn cho K ể K tiếp t c uất cảnh còn T3 i về Thanh H a cùng H. Chiều cùng ngày 28/12/2024 K i ến sân bay N làm th t c uất cảnh sang Jeju. Khi ến Hàn Quốc K ị từ chối nhập cảnh uộc quay về Việt Nam vào ngày 31/12/2024.

Lần 2: Ngày 25/12/2024 ược Nguyễn Thị Kim L2 trao ổi và cho Nguyễn Văn T số iện thoại c a H nên T ã liên lạc v i H và trao ổi việc ặt v máy ay cho trường hợp Lương Văn N ể Nọi uất cảnh sang ảo J theo diện du lịch sau trốn lại lao ộng. Đến ngày 27/12/2024 H liên hệ v i Phùng Thị Bích N2 mua vé máy ay khứ hồi cho Lê Ngọc T2 và N. H yêu cầu T2 và N học thuộc lịch trình tour du lịch tại ảo J ể trả lời cơ quan chức năng khi nhập cảnh. Sau H ch T2 và N ến S th t c uất cảnh sang ảo J. Khi T2 và N làm th t c nhập cảnh cơ quan chức năng nghi ngờ m c ích nhập cảnh và không cho T2 và N nhập cảnh uộc quay về Việt Nam vào ngày 31/12/2024.

Đối v i hành vi c a Nguyễn Văn T: Khoảng cuối năm 2022 T nhận làm th t c hồ sơ cho Lương Văn N i uất khẩu lao ộng tại Hàn Quốc theo diện lao ộng c tay nghề v i số tiền 17.000 USD. Nọi ưa hồ sơ và số tiền 242.000.000 cho T. Thông qua Trịnh Thị Đ ể chuyển hồ sơ c a N cho một người tên Nguyễn Thùy L1 ể L1 làm th t c T ã chuyển tiền cho L1 qua tài khoản ch tài khoản Phạm Như Ý. Đến tháng 12/2024 L1 trao ổi v i T ưa N ến ảo J theo diện du lịch rồi trốn lại làm việc trong nhà hàng c a L1 sau L1 in visa ể N lại Hàn Quốc lao ộng hợp pháp. Tuy nhiên N không ược nhập cảnh vào Hàn Quốc.

Đối v i một số cá nhân c liên quan trong v án cơ quan iều tra tiếp t c iều tra làm rõ. Lương Văn N yêu cầu T phải trả số tiền N ã ưa cho T. T ã trả 30.000.000 số tiền còn lại Nọi không yêu cầu.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 43/2025/HSST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hoá ã quyết ịnh: Tuyên ố ị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài”. Căn cứ iểm c khoản 2 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 c a BLHS ử phạt H 07 năm tù. Căn cứ khoản 1 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 ử phạt T 01 năm tù.

Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về phần trách nhiệm dân sự ử vật chứng án phí và quyền kháng cáo theo luật ịnh.

Ngày 12/9/2025 ị cáo T c ơn kháng cáo yêu cầu giảm nhẹ hình phạt và in ược hư ng án treo.

Tại phiên tòa phúc thẩm ị cáo T v n gi nguyên yêu cầu kháng cáo và khai nhận hành vi phạm tội như ã khai tại Cơ quan iều tra và phiên tòa sơ thẩm in Hội ồng t ử giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo ược hư ng án treo v i lý do: ị cáo c hoàn cảnh gia ình kh khăn ản thân là lao ộng chính trong gia ình phạm tội lần ầu thực sự ăn năn hối cả c nơi cư trú rõ ràng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá thực hành quyền công tố tại phiên toà phát iểu quan iểm ề nghị Hội ồng t ử: Căn cứ iểm khoản 1 Điều 355 iểm e khoản 1 Điều 357 c a BLTTHS: Chấp nhận kháng cáo c a ị cáo T sửa Bản án hình sự sơ thẩm theo hư ng gi nguyên hình phạt tù và cho ị cáo hư ng án treo

Bị cáo T không ào ch a hoặc tranh luận gì khác lời n i sau cùng in Hội ồng t ử em t cho ị cáo hư ng án treo ược cải tạo tại ịa phương tr thành người công dân c ích cho gia ình và ã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu c trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng tại phiên tòa Hội ồng t ử nhận ịnh như sau:

Về hình thức: Đơn kháng cáo c a ị cáo Nguyễn Văn T làm trong thời hạn luật ịnh hợp lệ nên ược Hội ồng t ử em t và giải quyết theo trình tự phúc thẩm.

Về hành vi quyết ịnh tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng: Quá trình iều tra truy tố t ử sơ thẩm ã thực hiện úng về thẩm quyền trình tự th t c quy ịnh c a Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm ị cáo và người tham gia tố t ng khác không c ý kiến hoặc khiếu nại gì. Do

các hành vi quyết ịnh tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp.

Về nội dung: Quá trình t h i và tranh luận công khai tại phiên toà ị cáo ã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội c a mình như nội dung ản án sơ thẩm ã t m tắt nêu trên. Lời khai nhận tội c a các ị cáo tại Cơ quan iều tra c ng như tại phiên tòa là phù hợp v i nhau phù hợp v i lời khai c a các ị cáo khác trong v án c a người c liên quan cùng các tang vật ã thu gi các tài liệu chứng cứ khác ược thu thập khách quan úng pháp luật c trong hồ sơ v án. Do c cơ s kết luận:

Trong khoảng thời gian tháng 8/2024 H và L2 thống nhất H là người nhận hồ sơ thu tiền c a người c nhu cầu i uất khẩu lao ộng chuyển cho L2 ể L2 làm th t c cho người lao ộng. Từ tháng 8/2024 ến tháng 11/2024 H ã thu hồ sơ tiền c a 05 trường hợp ể làm th t c uất khẩu lao ộng tại Hàn Quốc tuy nhiên ến cuối tháng 11/2024 Liên thông áo không làm ược visa nên L2 và H thống nhất ưa người lao ộng sang Hàn Quốc ằng hình thức i du lịch rồi trốn lại lao ộng. Đến ngày 25/12/2024 H ã tổ chức cho 04 trường hợp gồm Lê Viết N1, Trịnh Duy Q, Nguyễn Thị K và Trần Quang T3 và ngày 27/12/2024 tổ chức cho 02 trường hợp Lê Ngọc T2 và Lương Văn N uất cảnh i Hàn Quốc theo diện du lịch sau trốn lại lao ộng. Đối v i trường hợp N1 và Q ã sang ược Hàn Quốc các trường hợp K, T2, T3 và N cơ quan chức năng từ chối không cho nhập cảnh.

Nguyễn Văn T theo hư ng d n c a Nguyễn Thị Kim L2 ã c hành vi nhận tiền làm th t c hồ sơ cho 01 trường hợp Lương Văn N ược L1 (L2) cho số iện thoại c a H ể hư ng d n N ến gặp H trực tiếp liên hệ v i H ể H ặt v máy ay và ưa N ến sân ay làm th t c uất cảnh vào ngày 27/12/2024 ể i Hàn Quốc du lịch sau trốn lại lao ộng nhưng không nhập cảnh ược.

V i hành vi nêu trên Toà án cấp sơ thẩm t ử ị cáo Nguyễn Văn T về tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài” theo khoản 1 Điều 349 c a BLHS là c căn cứ úng người úng tội úng pháp luật.

Về yêu cầu kháng cáo in giảm nhẹ hình phạt c a ị cáo T Hội ồng t ử t thấy: Hành vi phạm tội c a ị cáo T là nguy hiểm cho ã hội âm phạm ến trật tự quản lý c a Nhà nư c trong lĩnh vực uất nhập cảnh gây mất trật tự trị an và an toàn trong ã hội làm quần chúng nhân dân lên án và ất ình.

Tính chất c a v án là nghiêm trọng hành vi ược thực hiện v i lỗi cố ý ộng cơ m c ích c a tội phạm là nhằm v lợi. Tòa án cấp sơ thẩm ã căn cứ vào quy ịnh c a Bộ luật Hình sự cân nhắc tính chất và mức ộ nguy hiểm cho ã hội c a hành vi phạm tội các tình tiêt giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ử phạt 01 năm tù là tương ứng v i tính chất mức ộ phạm tội mà ị cáo ã gây ra.

Tuy nhiên sau khi phạm tội ị cáo ã tự nguyện ồi thường khắc ph c hậu quả cho anh N số tiền 30.000.000 số tiền còn lại anh N không yêu cầu. Trư c khi phạm tội ị cáo c nhân thân tốt c nơi cư trú rõ ràng phạm tội lần ầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; trong quá trình iều tra và tại phiên tòa ị cáo thành khẩn khai áo t ra ăn năn hối cải. Đây là các tình tiết ể giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy ịnh tại iểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 c a BLHS. Ngoài ra giai oạn trư c khi t ử phúc thẩm ị cáo ã ng hộ quỹ ây dựng ịa phương; c ác nhận c a chính quyền ịa phương về việc quá trình sinh sống luôn chấp hành tốt ch trương chính sách c a Đảng pháp luật c a nhà nư c; hoàn cảnh gia ình gia ình kh khăn hiện ang nuôi anh trai ị tàn tật.

t thấy ị cáo ược áp d ng nhiều tình tiết giảm nhẹ mà không ị áp d ng tình tiết tăng nặng c nơi cứ trú rõ ràng cần chấp nhận ề nghị c a ại diện Viện kiểm sát căn cứ iểm khoản 1 Điều 355; iểm e khoản 1 Điều 357 c a BLTTHS sửa án sơ thẩm gi nguyên mức hình phạt nhưng cho ị cáo ược hư ng án treo cải tạo tại ịa phương tạo cơ hội ể ị cáo sửa ch a lỗi lầm và tr thành công dân c ích cho gia ình và ã hội.

Về án phí: Căn cứ iểm h khoản 2 Điều 23 NQ 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14 ị cáo kháng cáo ược chấp nhận nên không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào: Điểm khoản 1 Điều 355; iểm e khoản 1 Điều 357 c a BLTTHS: Chấp nhận kháng cáo c a ị cáo Nguyễn Văn T sửa ản án hình sự sơ thẩm số: 43/2025/HS-ST ngày 08/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hoá gi nguyên mức phạt tù nhưng cho ị cáo hư ng án treo.

Áp d ng: Khoản 1 Điều 349; iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 c a BLHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 c a UBTVQH14.

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Tổ chức cho người khác trốn i nư c ngoài”.

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn T 01 (một) năm tù cho hư ng án treo thời gian thử thách là 02 (hai) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.

Giao ị cáo T cho Ủy an nhân dân ã H tỉnh Thanh Hoá giám sát giáo d c trong thời gian thử thách.

Trường hợp người ược hư ng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 92 c a Luật Thi hành án Hình sự. Trong thời gian thử thách người ược hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v theo Luật Thi hành án hình sự 02 lần tr lên thì Tòa án c thể quyết ịnh uộc người ược hư ng án treo phải chấp hành hình phạt tù c a ản án ã cho hư ng án treo.

2. Án phí: Bị cáo T không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

3. Các quyết ịnh khác c a ản án sơ thẩm không c kháng cáo không ị kháng nghị ã c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.

4. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ