- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Toà án nhân dân tỉnh TG;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 170/2025/HNGĐ-ST Ngày: 14/4/2025 V/v tranh chấp “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thanh Danh 2. Bà Lê Thị Phượng Loan
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Thuỳ Trang - thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo: Ông Võ Hồng Linh – Kiểm sát viên. Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 606/2024/TLST-HN ngày 23/12/2024 về việc tranh chấp “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/QĐXX – ST ngày 11 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 50/2025/QĐST-DS ngày 27/03/2025 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm T – sinh năm: 1989; Địa chỉ: số 429, ấp P, xã P1, huyện C, tỉnh B *Bị đơn: Lê Bảo T - sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh T. Chị T có đơn xin vắng mặt; Anh T vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Thị Cẩm T trình bày: Tôi và anh Trọng đã ly hôn theo Quyết định số 412/2029/QĐST – HNGĐ ngày 05/8/2029 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Theo quyết định thì con chung cháu Lê Nguyễn Bảo T – sinh ngày 14/3/2012 giao cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng. Nhưng anh T đã không chăm sóc tốt cho cháu T, tôi là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T. Để tạo điều kiện cho cháu T học hành, giúp cho cháu T phát triển toàn diện về mặt thể chất cũng như tinh thần, tránh xáo trộn cuộc sống hiện tại nên tôi mong muốn được trực tiếp nuôi cháu. Đồng thời anh Trọng đã có vợ mới, không có kinh tế ổn định, không thể chăm sóc cháu T một cách tốt nhất.
- 2 -
Nay tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Lê Nguyễn Bảo T– sinh ngày 14/03/2012, tôi không yêu cầu anh Trọng cấp dưỡng nuôi con chung. * Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Lê Bảo T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không gửi ý kiến cho Toà án. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu quan điểm: + Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật. + Về nội dung: Hiện nay cháu T đang sống chung với chị T, đồng thời cháu T có nguyện vọng được ở cùng chị T nên để cháu T phát triển ổn định về mọi mặt, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T. Giao cháu Bảo T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị T khởi kiện yêu cầu được thay đổi người trực tiếp nuôi con, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con” theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Do anh T thường trú tại: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh T nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Anh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh. Chị T có đơn xin vắng mặt nên Toà án căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt chị T [3] Đối với yêu cầu xin thay đổi quyền nuôi con của chị T, Hội đồng xét xử xét thấy: chị T trình bày theo Quyết định số 412/2029/QĐST – HNGĐ ngày 05/8/2029 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thì giao cháu Lê Nguyễn Bảo T – sinh ngày 14/3/2012 cho anh T nuôi dưỡng nhưng anh T không chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T mà chị T mới là người chăm sóc, dạy dỗ cháu T. Cháu T trình bày hiện nay cháu đang sống chung với chị T và có nguyện vọng sống chung với chị T. Anh T mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do thì xem như anh đã không có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, giao cháu Bảo T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. [4] Về án phí: Anh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. [5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. [6] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- 3 -
Căn cứ các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con của chị Nguyễn Thị Cẩm T + Giao cháu Lê Nguyễn Bảo T – sinh ngày 14/3/2012 cho chị Tú trực tiếp nuôi dưỡng. + Anh T không cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu. + Người nào không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cản. 2. Về án phí: Anh Lê Bảo T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Hoàn lại chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0008398 ngày 18/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. 3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. - 4 - - 5 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Tuyết Hạnh |