- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Ngọc H khởi kiện ly hôn anh Huỳnh Trường L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Hồ Ngọc H, cho chị Hồ Ngọc H được ly hôn anh Huỳnh Trường L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 170/2024/HNGĐ-ST Ngày 05-7-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Trung Trực
Ông Thái Hoàng Bo
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 05 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 202/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024, về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 154/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Ngọc H, sinh năm 1997; địa chỉ cư trú: ấp THA, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Huỳnh Trường L, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Ấp NN, xã TP, Huyện ĐD, Tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Hồ Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh L chung sống vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau; hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, chị và anh L phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống không thể kéo dài dẫn đến đã ly thân cách đây khoảng hai năm. Chị yêu cầu ly hôn anh L.
Về con chung: Chị và anh L có hai con chung là cháu Huỳnh Hoàng B, sinh ngày 20/7/2016 và cháu Huỳnh Trường A, sinh ngày 19/6/2019. Khi ly hôn, chị Hưng yêu cầu được nuôi dưỡng cháu A, giao cháu B cho anh L nuôi dưỡng. Cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung và nợ: Chị xác định không có.
Đối với anh Huỳnh Trường L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Hồ Ngọc H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Huỳnh Trường L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên là phù hợp.
Về hôn nhân: Chị H, anh L chung sống vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TT, hôn nhân tự nguyện theo đúng quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Theo chị H xác định nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị là do do bất đồng quan điểm, cuộc sống không thể kéo dài dẫn đến anh chị đã ly thân cách đây khoảng hai năm. Anh L không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị H. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị H được ly hôn anh L.
Về con chung: Chị H yêu cầu được nuôi dưỡng cháu A, giao cháu B cho anh L nuôi dưỡng, xét thấy: Chị H, anh L đều có quyền nuôi con, yêu cầu nuôi con của chị H phù hợp với nguyện vọng của cháu B và quy định của pháp luật. Do đó Hội đồng xét xử giao cháu B cho anh L nuôi dưỡng, giao cháu A cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu, anh L không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ: Chị H không yêu cầu, anh L không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Hồ Ngọc H, cho chị Hồ Ngọc H được ly hôn anh Huỳnh Trường L.
2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Hoàng B, sinh ngày 20/7/2016 cho anh Huỳnh Trường L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Huỳnh Trường A, sinh ngày 19/6/2019 cho chị Hồ Ngọc H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị Hồ Ngọc H và anh Huỳnh Trường L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Ngọc H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001158 ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị H đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Uỷ ban nhân dân xã TT; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Quốc Trạng |