vanban.org

Bản án 17 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Chị Ngu ễn Thị Ánh K và anh Ngu ễn Ngọc Thế H được l hôn.

Về con chung: Giao con chung tên Ngu ễn Ngọc Như Y, sinh ngày 24-5-2010 cho chị K trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục; phù hợp với ngu ện vọng của cháu Như Y được sống với mẹ. Chị K không êu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh H có qu ền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung hông ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Chị Ngu ễn Thị Ánh K và anh Ngu ễn Ngọc Thế H được l hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự T a án; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH H TÂY NINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH Bản án số: 17/2020/HNGĐ-ST Ngày 16-6-2020 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH H TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Văn Quản ;

2. Ông Võ Văn Trung.

-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh, Thư T a án nh n d n thành phố T Ninh tỉnh T Ninh.

-Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Tây Ninh, t nh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n thành phố TN tỉnh T Ninh xét xử công hai vụ án dân sự sơ thẩm thụ l số 65/2020/TLST-HNGĐ ngà 20 tháng 02 năm 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2020/QĐXXST-HNGĐ ngà 28 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ngu ễn Thị Ánh K sinh năm 1981; Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ cư trú: hu phố HH phường HT thị xã HT tỉnh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Anh Ngu ễn Ngọc Thế H sinh năm 1980; Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ cư trú: Khu phố A Phường B, thành phố TN tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14-02-2020 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ánh K trình bày:

Chị K và anh H tự ngu ện tìm hiểu tiến đến hôn nh n có đăng

ết hôn vào ngà 15-6-2011 tại Ủ ban nh n d n Phường A thị xã TN (nay là thành phố TN) tỉnh T y Ninh.

Cuộc sống hạnh phúc đến năm 2016 phát sinh m u thuẫn về inh tế do anh H không có việc làm ổn định để chăm lo chăm sóc gia đình. Bên cạnh đó anh H thường xu ên ghen tuông vô cớ dẫn đến cuộc sống hông c n hạnh phúc và hiện na vợ chồng anh chị hông c n nói chu ện với nhau nên hông thể giải qu ết được m u thuẫn. Na chị K êu cầu được l hôn với anh H.

Về con chung: Anh H chị K có 01 con chung tên Ngu ễn Ngọc Như Y, sinh ngày 24-5-2010. Chị K êu cầu nuôi con hông êu cầu cấp dưỡng.

Tài sản chung; nợ chung: Chị K trình bày không có.

Theo Bản tự khai ngày 13-3-2020 bị đơn anh Nguyễn Ngọc Thế H trình bày:

Anh H và chị K chung sống từ năm 2008 và có đăng

ết hôn tại Ủ ban nh n d n Phường A, thành phố TN tỉnh T Ninh. Trong cuộc sống vợ anh chị hông có m u thuẫn gì và hiện na con c n nhỏ nên anh H hông đồng l với chị K.

Về con chung: Trong trường hợp T a án giải qu ết cho l hôn anh H êu cầu được nuôi con.

Về tài sản chung: Anh H không yêu cầu T a án giải qu ết.

Về nợ chung: Anh H trình bày không có.

Ý iến của đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố TN tỉnh T Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án thu thập chứng cứ chuẩn bị xét xử và qu ết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng qu định về thời hạn nội dung thẩm qu ền của Bộ luật Tố tụng d n sự; Hội đồng xét xử Thư phiên t a thực hiện đúng trình tự thủ tục đối với phiên t a d n sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng qu ền và nghĩa vụ của mình chấp hành tốt Nội qui phiên t a.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81 Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014: Chấp nhận êu cầu hởi iện xin l hôn của ngu ên đơn: Cho chị K và anh H được l hôn; Về con chung: Giao con chung tên Ngu ễn Ngọc Như Y, sinh ngày 24-5-2010 cho chị K nuôi dưỡng là phù hợp với ngu ện vọng của cháu Như Y được sống với mẹ; Về tài sản chung nợ chung chị K, anh H trình bày không có hông êu cầu giải qu ết nên hông đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên t a căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a

iến của đại diện Viện iểm sát xét thấ :

Về tố tụng: Chị Ngu ễn Thị Ánh K có đơn hởi iện êu cầu T a án giải qu ết l hôn giữa chị và anh Ngu ễn Ngọc Thế H, anh H có nơi cư trú tại Khu phố A Phường B, thành phố TN tỉnh Tây Ninh. Theo qu định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm b Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nh n d n thành phố TN tỉnh T Ninh.

Chị Ngu ễn Thị Ánh K và anh Ngu ễn Ngọc Thế H đều có đơn xn xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt ngu ên đơn chị K và bị đơn anh H.

Về quan hệ hôn nh n:

Giữa chị K và anh H tự ngu ện tìm hiểu tiến đến hôn nh n có đăng

ết hôn tại Ủ ban nh n d n Phường A, thành phố TN tỉnh T Ninh vào năm 2011 là hôn nh n hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Trong thời gian đầu chung sống vợ chồng hạnh phúc nhưng đến năm 2016 thì phát sinh m u thuẫn về inh tế do anh H hông có việc làm ổn định để chăm lo cho gia đình và anh H thường xu ên ghen tuông vô cớ. Trước đ chị K đã nộp đơn đến T a án êu cầu giải qu ết l hôn và cho anh H cơ hội nhưng đến na vẫn hông giải qu ết được m u thuẫn. Mặt hác anh H hông đồng l hôn nhưng anh hông đưa ra được biện pháp để giải qu ết m u thuẫn hàn gắn hôn nh n và hông đến T a để tham gia H giải; thể hiện cho thấ anh H hông có biểu hiện động thái tích cực nào để cùng nhau giải qu ết m u thuẫn vợ chồng giữa anh và chị K để thu ết phục chị K hàn gắn đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng với nhau.

ét thấ tình cảm vợ chồng giữa chị K và anh H hông c n hôn nh n hông mang lại hạnh phúc đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nh n hông đạt được; hông có hả năng đoàn tụ. Do đó chấp nhận êu cầu hởi iện l hôn của chị K đối với anh H.

Về con chung: Anh H và chị K có 01 con chung tên Ngu ễn Ngọc Như Y, sinh ngày 24-5-2010, con chung hiện đang sống chung với chị K.

ét thấ cháu Như Y đang sống chung với chị K và tại “Biên bản lấ lời hai” ngà 25-02-2020 thể hiện ngu ện vọng của cháu Như Y được sống với mẹ. Vì vậ để đảm bảo cho cháu Như Y có cuộc sống ổn định nên cần giao con chung cho chị K trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Chị K hông êu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên T a án ghi nhận.

Về tài sản chung; Về nợ chung: Chị K, anh H trình bày không có, hông êu cầu T a án giải qu ết nên hông xem xét giải qu ết.

Đối với đề nghị của Viện iểm sát nh n d n thành phố TN tỉnh Tây Ninh: Cho chị K và anh H được l hôn giao con chung cho chị K nuôi dưỡng; hông xem xét giải qu ết tài sản chung nợ chung. Hội đồng xét xử thấ đề nghị nà phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị K phải chịu án phí theo qui định Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51 Điều 56; Điều 81 Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

1. Về quan hệ hôn nh n: Chị Ngu ễn Thị Ánh K và anh Ngu ễn Ngọc Thế H được l hôn.

2. Về con chung: Giao con chung tên Ngu ễn Ngọc Như Y, sinh ngày 24-5-2010 cho chị K trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục; phù hợp với ngu ện vọng của cháu Như Y được sống với mẹ. Chị K không êu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh H có qu ền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung hông ai được cản trở.

3. Về tài sản chung; Về nợ chung: Chị K, anh H trình bày không có, hông êu cầu T a án giải qu ết.

4. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Chị Ngu ễn Thị Ánh K phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí hởi iện đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002276 ngày 18-02-2020 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố TN tỉnh T Ninh. Chị K đã nộp đủ án phí.

5. Trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án các đương sự có qu ền hánh cáo bản án nà lên T a án nh n d n tỉnh T Ninh. Riêng đương sự vắng mặt được qu ền háng cáo trong hạn 15 ngà ể từ ngà nhận được bản án hoặc từ ngà T a án niêm ết bản án tại UBND xã (phường) nơi cư trú.

6. Trường hợp qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án qu ền êu cầu thi hành án tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ